Tư vấn về ly hôn và phân chia tài sản sau khi ly hôn?

Tư vấn về ly hôn và phân chia tài sản sau khi ly hôn?

Câu hỏi

Bố mẹ em đã kết hôn được 30 năm. Nhưng khoảng 6 năm gần đây thì bố em có ngoại tình và có con riêng. Thời gian gần đây bố em có ý định đón con riêng về nuôi, mẹ em không đồng ý và muốn ly hôn.

Bố em không đồng ý ly hôn nên mẹ muốn ly hôn đơn phương. Nhà có 2 chị em, em đã lập gia đình và em gái vừa học xong đại học. Tài sản chung của bố mẹ có 1 mảnh đất 250 mét vuông hiện tại đang sinh sống đứng tên chung cả 2 người, trên mảnh đất có nhà và phòng trọ cho thuê. Tất cả nhà và phòng trọ đều do cả bố và mẹ cùng làm việc rồi xây dựng lên, tổng giá trị nhà và đất khoảng 4 tỷ.

Em muốn hỏi về thủ tục ly hôn đơn phương và phân chia tài sản sau khi ly hôn của bố mẹ em ? Án phí mà mẹ em sẽ phải chi trả khi ra tòa là bao nhiêu

1. Cơ sở pháp lý :

Luật hôn nhân gia đình 2014

– Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2. Luật sư tư vấn :

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014, vợ hoặc chồng muốn đơn phương ly hôn phải thỏa các quy định sau: Có căn cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình. Có căn cứ chứng minh vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ làm cho đời sống chung trở nên căng thẳng, quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng và mục đích hôn nhân không đạt được.

Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– CMND của vợ và chồng;

– Giấy khai sinh của các con (nếu có);

– Sổ hộ khẩu.

– Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Để thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn, vợ hoặc chồng phải đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú hoặc làm việc của bị đơn (bị đơn ở đây là người còn lại bị yêu cầu ly hôn).

Thời hạn giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn : Theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan nào đó thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Vậy tổng thời gian tối đa của vụ án đơn phương ly hôn là 06 tháng.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương :

– Bước 1 : Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND nơi bị đơn cư trú.

– Bước 2 : Nhận kết quả xử lý đơn

– Bước 3 : Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án.

– Bước 4 : Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của Pháp luật Tố tụng dân sự;

Án phí : Theo Điều 24 Nghị quyết số 326/2016 quy định : Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng. Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch sẽ được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp. Các trường hợp được miễn, giảm án phí dân sự cũng được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.”

Như vậy, để phân chia tài sản khi ly hôn phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy căn nhà bố mẹ bạn đang ở trên mảnh đất 250m2 sẽ được chia dựa trên công sức đóng góp để tạo lập ngôi nhà và dựa trên yếu tố lỗi cửa mỗi bên vi phạm quyền, nghĩa vụ của vơ chồng.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo khi
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments