Vấn đề kê khai đăng ký nộp tiền sử dụng đất như thế nào?

Vấn đề kê khai đăng ký nộp tiền sử dụng đất như thế nào?

Xin chào chuyên mục hỏi đáp pháp luật! Cho tôi hỏi về vấn đề liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất ao rời khu dân cư. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Nộp tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mong được chuyên mục tư vấn giúp, cụ thể như sau:
Gia đình chú tôi có 1 thửa đất ao giáp khu dân cư sử dụng từ năm 1970, nhưng không có giấy tờ gì,chú tôi có đóng thuế từ năm 1995, năm 2010 gia đình chú tôi san lấp thửa đất ao, năm 2015 đo đạc lại thì diện tích là 2000m2 vượt gấp đôi diện tích nộp thuế cũ. Chú tôi chia 200m2 thành 4 mảnh đứng tên người trong gia đình. Từ năm 2012 đến nay chú tôi chưa nộp thuế, bây giờ chú tôi muốn đăng ký vào sổ mục kê (địa chính) phường để nộp thuế và làm sổ đỏ thành đất ở lâu dài cho toàn bộ diện tích có được không và phải làm thế nào? Chú tôi có phải nộp tiền sử dụng đất không? thuế tính thế nào? nếu nộp tiền sử dụng đất thì trong hạn mức tính thế nào. Hạn mức chỗ chú tôi là 180mkhu vực tính thuế số 4? ngoài hạn mức tính thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi,  với trường hợp của chú bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Thứ nhất về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Với trường hợp của chú bạn, chú có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất của gia đình sử dụng từ năm 1970. Theo Luật Đất đai 2013 Điều 99 khoản 1 điểm a, các trường hợp sử dụng đất được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:

“Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101, 102 của Luật này”.

Dựa theo thông tin bạn đưa ra, có thể thấy gia đình chú bạn không cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nên trường hợp của chú bạn sẽ rơi vào Luật Đất đai 2013 Điều 101 khoản 2 quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

“2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Như vậy, gia đình chú bạn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp mảnh đất này đã được sử dụng lâu dài, ổn định; không vi phạm pháp luật về đất đai; không có tranh chấp phát sinh từ mảnh đất này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

Căn cứ vào Luật Đất đai 2013 Điều 103 khoản 1:

“Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở”. Mảnh đất 2000m2 của gia đình chú bạn là đất ao giáp khu dân cư, do đó sẽ được tính là đất nông nghiệp.

Ngoài ra, theo Luật Đất đai 2013, Điều 57 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Vì gia đình chú bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nên phải hoàn thiện giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xong sẽ làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất ao sang đất ở và khi chuyển sẽ phải chịu các khoản phí theo quy định pháp luật, bao gồm cả tiền sử dụng đất.

Thứ hai:Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 8 khoản 1 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trong trường hợp gia đình bạn gồm có:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK đính kèm cùng Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

– Tờ khai lệ phí trước bạ Mẫu số 01/LPTB

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Nơi nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận

Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp phường trong trường hợp anh có nhu cầu nộp tại UBND cấp phường (sau đó UBND phường sẽ chuyển hồ sơ lên cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền)

Thứ ba: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 69 quy định trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thành phần hồ sơ bao gồm:

– Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận

Thời hạn và trình tự giải quyết: trong thời hạn không quá 15 ngày.

Ngoài ra chú bạn cần nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Điều 5 Khoản 2 Điểm b:

“Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”

Thứ tư: Tiền sử dụng đất khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Về tiền sử dụng đất khi tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do nhà chú bạn đã san lấp mặt ao, tức là đã có công trình xây dựng không phải nhà ở nên căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 về thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; không có một trong các loại giấy tờ tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai; không có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:

“b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất”

Về tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: theo Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2012, đất ở tại nông thôn, đô thị là đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất là đối tượng nộp thuế.

Do vậy mảnh đất 1700m2 của anh là đối tượng chịu thuế và anh là đối tượng nộp thuế. Công thức tính thuế sẽ là:

            Số thuế đất phải nộp = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất

Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng

Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ năm (05) năm, kể từ ngày 01/01/2012

Trong trường hợp diện tích đất thực tế sử dụng vượt quá hạn mức sử dụng, thuế suất sẽ được áp dụng như sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

Lúc này, số thuế đất tổng cộng phải nộp = Diện tích đất tính thuế trong hạn mức x Giá của 1m2 đất x Thuế suất tương ứng + Diện tích đất tính thuế ngoài hạn mức x Giá của 1m2 đất x Thuế suất tương ứng

Lưu ý thuế suất tương ứng với diện tích trong hạn mức và vượt hạn mức là khác nhau.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment