Vấn đề thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn

Vấn đề thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn

Xin chào chuyên mục. Cho em hỏi vấn đề sau: Em là người Việt Nam, Có hộ khẩu ở Nghệ An. Chồng là người Việt Nam, gốc ở Hà Tĩnh chuyển hộ khẩu về Nghệ An năm 2010.  Chồng em sinh năm 1985, vào năm 2011 anh ấy đi du học Nhật Bản , lúc anh ấy học tập xong thì làm việc ở Nhật Bản đến nay. Chồng được Nhật Bản  cấp thẻ cư trú 5 năm. Xin hỏi về Việt Nam đăng ký kết hôn thì cơ quan nào có thẩm quỳên giải quyết đăng ký kết hôn và cần thủ tục gì?Mong chuyên mục giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Về cơ sở pháp lý:

Luật quốc tịch 2008 sửa đổi 2014

Luật hộ tịch 2014

Về nội dung trả lời:

Theo Khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch quy định:

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Theo đó, chồng bạn được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Khoản 1 Điều 37 Luật hộ tịch quy định:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Như vậy, bạn có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú (ở Việt Nam).

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra nội dung nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

2 Comments

  1. coor chu 08/10/2017
  2. hương 11/01/2018

Give a Comment