Vi phạm hợp đồng đặt cọc bị xử lý thế nào?

Vi phạm hợp đồng đặt cọc bị xử lý thế nào?

Câu hỏi:

Công ty em có ký hợp đồng với một cơ sở sản xuất, sau khi đơn vị này nhận tiền cọc 50tr, hoàn toàn ko có kế hoạch sản xuất và cung ứng hàng cho cty, nên cty em đã yêu cầu chấm dứt hợp đồng, biên bản thanh lý hai bên đã ký, nhưng đơn vị đó ko có ý định thanh toán tiền cọc lại, hẹn 5-7 lần và cuối cùng khóa máy ko liên lạc được, bên em đã cho nhân viên sang nhà xưởng để thu hồi nợ, nhiều ngày vẫn ko có kết quả, nhân viên cty đã tự ý khóa cửa với mong muốn hai bên gặp nhau, ko né tránh. Xin hỏi nhân viên bên cty có vi phạm luật hình sự không? đơn vị đó đã liên lạc lại và đưa đơn kiện cty, còn nói cty đã mắc sai lầm, họ đề nghị sẽ rút đơn kiện với điều kiện xóa nợ. Xin hỏi luật sư, về phía cty em phải làm sao?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của chúng tôi, với yêu cầu tư vấn của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 2, 3 Bộ luật hình sự 1999 về cơ sở và nguyên tắc xử lý:

“Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý

1. Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại  gây ra.

… ”

Bộ luật hình sự 1999 hiện hành chỉ điều chỉnh hành vi phạm tội của cá nhân còn chưa truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân nên sẽ không đặt ra trách nhiệm hình sự trong trường hợp này. Nhân viên công ty hoạt động dưới danh nghĩa công ty, bản thân người nhân viên này không thực hiện việc giao kết hợp đồng dưới danh nghĩa cá nhân nên nếu người này dù có hành vi trốn tránh, không thực hiện việc thanh lý hợp đồng với công ty bạn thì công ty bạn cũng chỉ xử lý với tranh chấp với công ty đối tác. Về việc công ty kia đến thời hạn mà trốn tránh việc thực hiện biên bản thanh lý hợp đồng, không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì công ty bạn có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự để tiến hành đòi lại khoản nợ này. Công ty bạn phải gửi hồ sơ khởi kiện tới cơ quan Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi mà công ty đó có trụ sở chính. Căn cứ quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về quyền khởi kiện vụ án:

“Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Và theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

… “

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo khi