Tìm kiếm một câu hỏi?

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào? bạn có thể tìm kiếm ở bên dưới hoặc nhập những gì bạn đang muốn tìm kiếm!

Viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có bị buộc thôi việc hay không?

Câu hỏi

Chồng mình là viên chức với chức danh là giáo viên. Vừa rồi chồng mình có đánh bạc và đang đợi ngày ra xét xử. Mình có 2 câu hỏi

1. Khi chồng mình bị truy cứu hình sự thì chồng mình có bị buộc thôi viêc không?

2. Nếu chồng mình chấp hành hình phạt tù thì mình có đựợc thay chồng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Luật sư trả lời.

Thứ nhất, viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có bị áp dụng hình thức buộc thôi việc hay không ?

Điều 57 Luật viên chức 2010 có quy định như sau:

Điều 57. Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm luật hình sự

1. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, khi chồng bạn bị kết án phạt tù về tội đánh bạc mà không được hưởng án treo thì sẽ bị buộc thôi việc. Còn trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự dưới các hình thức : Phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo thì vẫn được tiếp tục được làm việc tại đơn vị.

Thứ hai, trong trường hợp chồng bạn phải chấp hành hình phạt tù thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong khỏang thời gian này.

Điều 49 Luật việc làm 2013 có quy định cụ thể vấn đề này như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khỏan 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You can use these HTML tags and attributes <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>