Xác định tỷ lệ thương tật khi chém đứt gân tay

Xác định tỷ lệ thương tật khi chém đứt gân tay

Câu hỏi:

Cho em hỏi em bị người ta cố ý gây thương tích bi chém vào cổ tay bị đứt 4 sợi gân tay một mạch máu một động mạch chủ và gảy thêm một ống xương trụ…chiều dài vết chém là 12cm ở cổ tay thế khoảng bao nhiêu phần trăm ạ?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn luật hình sự của chúng tôi,  với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Điều 3 và Điều 4 Thông tư 20/2014/TT-BYT quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần quy định như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Tổng tỷ lệ % TTCT của một người không vượt quá 100%.

2. Mỗi tổn thương cơ quan của cơ thể và mỗi di chứng do tổn thương này gây ra chỉ được tính tỷ lệ % TTCT một lần. Trường hợp tổn thương cơ quan này nhưng gây biến chứng ở cơ quan thứ hai đã được xác định, thì tính thêm tỷ lệ % TTCT do di chứng tổn thương trên cơ quan thứ hai.

3. Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được nêu trong Bảng tỷ lệ quy định tại Điều 1 Thông tư này thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.

4. Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy hàng thập phân đến hai chữ số. Ở kết quả cuối cùng làm tròn số để có tổng tỷ lệ % TTCT là số nguyên (Nếu chữ số hàng thập phân lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị).

5. Khi tính tỷ lệ % TTCT của một bộ phận cơ thể hoặc cơ quan cơ thể có tính chất đối xứng, hiệp đồng chức năng mà một bên bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đã được xác định, thì tính cả tỷ lệ % TTCT đối với cơ quan hoặc bộ phận bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đó.

Ví dụ: Một người đã bị cắt thận phải trước đó, nếu lần này bị chấn thương phải cắt thận trái thì tỷ lệ % TTCT được tính là mất cả hai thận.

6. Khi giám định, căn cứ tổn thương thực tế và mức độ ảnh hưởng của tổn thương đến cuộc sống, nghề nghiệp của đối tượng giám định, giám định viên đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT được quy định tại Thông tư này.

Điều 4 Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Việc xác định tỷ lệ % TTCT được tính theo phương pháp cộng như sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

a) T1: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất: T1 được xác định là tỷ lệ % tổn thương nằm trong khung tỷ lệ các TTCT;

b) T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai: T2 = (100 – T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100;

c) T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba: T3 = (100-T1-T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100;

d) Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n: Tn= {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

2. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn D được xác định có 03 tổn thương:

– Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, khung tỷ lệ % TTCT từ 61 – 65%;

– Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%;

– Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT từ 21 – 25%.

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn D được tính như sau:

– T1 = 63% (tỷ lệ % TTCT quy định tại Thông tư này từ 61-65%, giám định viên có thể đáng giá, xác định tỷ lệ % TTCT là 61%, 62%, 63%, 64% hoặc 65%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ TTCT là 63%).

– T2 = (100 – 63) x 41/100 % = 15,17 % (kết quả lấy đến hai chữ số thập phân).

– T3: Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT được quy định trong Thông tư này từ 21% – 25%. Giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khoảng từ 21% đến 25%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % TTCT là 22%, thì tỷ lệ % TTCT của ông D được tính là:

– T3 = (100 – 63 – 15,17) x 22/100% = 4,80%

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn D là : 63% + 15,17 % + 4,80% = 82,97 %, làm tròn số là 83%.

Kết luận: Tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 83%.”.

Về nguyên tắc, để xác định tỉ lệ thương tật thì phải căn cứ vào kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền để xác định chính xác tỉ lệ thương tật là bao nhiêu. Trường hợp của bạn không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì có thể tham khảo bảng tỷ lệ phần trăm thương tổn cơ thể do thương tích ban hành kèm theo Thông tư 20/2014/TT-BYT Quy  định về phương pháp xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể cụ thể là tại Chương 8 Bảng 1 (bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật, cơ – xương – khớp).

Bạn bị chém vào cổ tay bị đứt 4 sợi gân tay nên tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định như sau:

Đứt gân gấp hoặc gân duỗi bàn tay:

Đã khâu nối, ảnh hưởng ít đến động tác khớp cổ tay: 3-5

Đã khâu nối, ảnh hưởng nhiều đến động tác khớp cổ tay: 6-10

Đã khâu nối, ảnh hưởng đến động tác gấp duỗi ngón tay mức độ ít: 1-3

Đã khâu nối, ảnh hưởng đến động tác gấp duỗi ngón tay mức độ nhiều: 4-6

Đối với đứt mạch máu thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định như sau:

Vết thương các mạch máu cỡ trung bình (mạch máu ở cẳng tay, bàn tay; cẳng chân, bàn chân) đã xử lý:

Kết quả tố không có biểu hiện thiếu máu nuôi dưỡng bên dưới: 4-6

Rối loạn huyết động gây thiếu dưỡng chi mức độ nhẹ: 11-15

Rối loạn huyết động gây thiếu dưỡng chi mức độ trung bình: 16-20

Rối loạn huyết động mạch gây thiếu dưỡng chi mức độ nặng: 21-25

Hội chứng Wolkmann (Co rút gân gấp dài các ngón tay do thiếu máu sau sang chấn, kèm theo có các dấu hiệu đau, phù nề, mất mạch quay): Tính theo tỷ lệ các ngón bị tổn thương theo tỷ lệ tổn thương tương ứng của hệ cơ xương khớp.

Đối với gãy xương trụ:

Gẫy thân xương trụ

Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng: 6-10

Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gẫy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay: 21-25

Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả, khớp giả chặt: 11-15

Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả, khớp giả lỏng:16-20

Gầy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khuỷu, cứng khớp: Áp dụng theo tổn thương khớp

Gẫy rời mỏm trâm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay: 6-10

Vì vậy, bạn có thể tham khảo các căn cứ nêu trên nhưng để xác định chính xác tỷ lệ thương tật thì phải do cơ sở y tế có thẩm quyền giám định.

Give a Comment