Xin cấp sổ đỏ lần đầu phải nộp những loại tiền gì?

Xin cấp sổ đỏ lần đầu phải nộp những loại tiền gì?

Câu hỏi

Gia đình tôi có mua một mảnh đất từ năm 2005 nhưng chưa có sổ đỏ. Hiện tại gia đình tôi đang muốn làm sổ đỏ thì luật sư tư vấn giúp tôi là tôi phải nộp những loại tiền gì để được cấp sổ đỏ?

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Khi cấp sổ đỏ lần đầu thì bạn sẽ phải nộp những loại tiền sau:

Thứ nhất là tiền sử dụng đất:

Điểm a, khoản 1, điều 103 Luật đất đai năm 2013 quy định:

Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai
1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

Đồng thời Điều 3 nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
2. Mục đích sử dụng đất.
3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

Theo đó thì Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Hạn mức sử dụng đất ở từng địa phương là khác nhau được thể hiện trong Quyết định do UBND cấp tỉnh ban hành. Tiền sử dụng đất phải nộp cho diện tích đất trong và ngoài hạn mức là khác nhau phụ thuộc vào thời gian sinh sống ổn định trên đất, có nhà ở hay công trình xây dựng khác hay không

Thứ hai là lệ phí trước bạ:

Khoản 1, điều 2, nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất.

Đồng thời điều 5, nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Theo đó thì nhà, đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, và căn cứ tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %. Cụ thể tại khoản 1, điều 7, nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

Dựa vào căn cứ trên thì mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % là 0.5%. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

Thứ ba là các chi phí khác khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Chi phí khác khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bao gồm: phí đo đạc, lệ phí địa chính, phí thẩm định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên phạm vi tỉnh mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Give a Comment