Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Điều kiện chung và các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu theo Điều 72, 73 Luật Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Để được Nhà nước bảo hộ độc quyền, nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện luật định và không thuộc các trường hợp bị loại trừ. Điều 72 và Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ quy định điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ và các dấu hiệu không được bảo hộ. Bài viết phân tích hai quy định này và những lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu.
Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;
6. Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;
7. Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
Nguồn: Toàn văn Điều 72, 73 Luật Sở hữu trí tuệ — Luật Minh Bạch
1. Điều kiện về dấu hiệu nhãn hiệu
Khoản 1 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ quy định nhãn hiệu được bảo hộ phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
Quy định này mở rộng phạm vi bảo hộ so với trước đây khi bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa. Nhãn hiệu âm thanh là dấu hiệu âm thanh có thể biểu diễn bằng ký hiệu âm nhạc hoặc hình ảnh đồ họa, cho phép nhận diện và phân biệt với âm thanh khác. Tuy nhiên, pháp luật vẫn yêu cầu dấu hiệu phải "nhìn thấy được", nên các dấu hiệu không nhìn thấy (mùi, vị) chưa được bảo hộ.
Hình ba chiều (hình dạng không gian ba chiều) cũng được bảo hộ nếu đáp ứng điều kiện về khả năng phân biệt. Tuy nhiên, cần lưu ý giới hạn tại khoản 6 Điều 73: hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc hình dạng do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu.
2. Điều kiện về khả năng phân biệt
Khoản 2 Điều 72 quy định nhãn hiệu được bảo hộ phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác. Đây là điều kiện cốt lõi, thể hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu.
Theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp bị coi là không có khả năng phân biệt.
Các trường hợp không có khả năng phân biệt gồm: hình và hình học đơn giản, số, chữ cái, chữ số, chữ viết không có khả năng phân biệt; dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ; dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh; dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý trừ trường hợp được công nhận là nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
3. Các dấu hiệu không được bảo hộ
Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ liệt kê các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu. Nhóm thứ nhất gồm các dấu hiệu liên quan đến biểu tượng quốc gia, tổ chức chính trị - xã hội: Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
Nhóm thứ hai gồm dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài. Nhóm thứ ba gồm dấu hiệu trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu không được sử dụng.
Nhóm thứ tư gồm dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ. Nhóm thứ năm gồm dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có. Nhóm thứ sáu gồm dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
4. Ý nghĩa của khả năng phân biệt trong thực tiễn
Khả năng phân biệt là điều kiện quan trọng nhất và cũng phức tạp nhất khi đăng ký nhãn hiệu. Một nhãn hiệu có thể đáp ứng điều kiện về dấu hiệu nhưng vẫn bị từ chối bảo hộ nếu không có khả năng phân biệt hoặc thuộc trường hợp bị loại trừ.
Trong thực tiễn xét nghiệm nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá khả năng phân biệt dựa trên tổng thể nhãn hiệu, mối tương quan với hàng hóa, dịch vụ đăng ký và các nhãn hiệu đã được bảo hộ trước đó. Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ sẽ bị từ chối theo điểm e khoản 2 Điều 74.
Đối với nhãn hiệu có yếu tố mô tả, người nộp đơn có thể khắc phục bằng cách kết hợp với yếu tố khác tạo thành tổng thể có khả năng phân biệt, hoặc chứng minh nhãn hiệu đã được sử dụng rộng rãi nên đã đạt được khả năng phân biệt thông qua sử dụng. Đây là vấn đề đòi hỏi chứng cứ về quá trình sử dụng và mức độ nhận biết của người tiêu dùng.
5. Lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu
Thứ nhất, trước khi nộp đơn, cần tra cứu nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các cơ sở dữ liệu nhãn hiệu để phát hiện nhãn hiệu trùng, tương tự đã được bảo hộ. Kết quả tra cứu giúp đánh giá khả năng đăng ký thành công và tránh rủi ro bị từ chối hoặc tranh chấp.
Thứ hai, cần lựa chọn nhãn hiệu có khả năng phân biệt cao, tránh các yếu tố mô tả hàng hóa, dịch vụ. Nhãn hiệu càng đặc trưng, càng ít trùng với nhãn hiệu khác thì khả năng được bảo hộ càng cao. Nên kết hợp yếu tố hình ảnh với chữ cái, từ ngữ để tăng khả năng phân biệt.
Thứ ba, cần phân loại đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế (Bảng Nice). Việc phân loại sai có thể dẫn đến việc nhãn hiệu không được bảo hộ cho đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ mà chủ sở hữu kinh doanh.
Thứ tư, cần lưu ý các giới hạn về dấu hiệu không được bảo hộ. Nhãn hiệu chứa Quốc kỳ, Quốc huy, hình ảnh danh nhân, hoặc bản sao tác phẩm mà không được phép sẽ bị từ chối bảo hộ. Việc kiểm tra các giới hạn này trước khi thiết kế nhãn hiệu giúp tránh tổn thất về thời gian và chi phí.
6. Câu hỏi thường gặp
Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ là gì? Nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được theo khoản 1 Điều 72 và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ theo khoản 2 Điều 72.
Nhãn hiệu âm thanh có được bảo hộ không? Có, nếu là dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
Tên chung của hàng hóa có đăng ký làm nhãn hiệu được không? Không, nếu không có khả năng phân biệt theo quy định tại Điều 74.
Nhãn hiệu chứa hình ảnh danh nhân có được bảo hộ không? Không, theo khoản 3 Điều 73 về dấu hiệu không được bảo hộ.
Lưu ý khi áp dụng
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
- Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất) - Điều 72 về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
- Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất) - Điều 73 về dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu