Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Nghỉ lễ, nghỉ phép năm và các ngày nghỉ có hưởng lương

26/09/2026

Các ngày nghỉ lễ tết, nghỉ phép năm và quyền hưởng nguyên lương của người lao động theo Bộ luật Lao động 2019.

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09

Ngày nghỉ lễ, tết và nghỉ hằng năm là quyền lợi quan trọng của người lao động, bảo đảm thời gian nghỉ ngơi và tái tạo sức lao động. Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể các ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương, chế độ nghỉ hằng năm và việc thanh toán tiền lương cho ngày phép chưa nghỉ. Bài viết phân tích Điều 112 và Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Nguồn: Toàn văn Điều 112, 113 Bộ luật Lao động 2019 — Luật Minh Bạch

1. Các ngày nghỉ lễ, tết

Khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, tết. Cụ thể: Tết Dương lịch 01 ngày; Tết Âm lịch 05 ngày; Ngày Chiến thắng 01 ngày; Ngày Quốc tế lao động 01 ngày; Quốc khánh 02 ngày; Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày.

Tổng số ngày nghỉ lễ, tết theo quy định là 11 ngày mỗi năm. Đây là các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động, không bị trừ vào ngày phép năm. Người lao động đi làm vào ngày lễ, tết được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 với mức ít nhất bằng 300% đơn giá tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Đối với Quốc khánh, quy định nghỉ 02 ngày gồm ngày 02 tháng 9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc khánh. Người sử dụng lao động cần theo dõi thông báo chính thức để bố trí lịch nghỉ phù hợp.

Khoản 2 Điều 112 quy định lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉ theo khoản 1, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Đây là quy định tôn trọng bản sắc văn hóa của người lao động nước ngoài.

2. Chế độ nghỉ hằng năm

Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Mức nghỉ phụ thuộc vào tính chất công việc: 12 ngày làm việc với công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Khoản 2 Điều 113 quy định người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Cách tính này bảo đảm quyền lợi của người lao động làm việc chưa đủ năm, ví dụ người mới vào làm việc hoặc nghỉ việc giữa năm.

Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Đây là chế độ khuyến khích gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

3. Ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ khác

Ngoài nghỉ lễ, tết và nghỉ hằng năm, người lao động còn được nghỉ hằng tuần theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Người lao động còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong các trường hợp: kết hôn nghỉ 03 ngày; con đẻ, con nuôi kết hôn nghỉ 01 ngày; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, người nuôi dưỡng, người thân thích khác chết nghỉ 03 ngày. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; và 01 ngày khi cha hoặc mẹ kết hôn, anh, chị, em ruột kết hôn.

Việc phân biệt rõ các loại ngày nghỉ và chế độ hưởng lương tương ứng có ý nghĩa quan trọng để xác định quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Các ngày nghỉ hưởng nguyên lương không bị trừ vào ngày phép năm.

4. Thanh toán tiền lương cho ngày phép chưa nghỉ

Khoản 3 Điều 113 quy định trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Đây là quyền lợi quan trọng của người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động.

Chỉ những trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mới được thanh toán tiền lương cho ngày phép chưa nghỉ. Với người lao động đang làm việc bình thường, nếu chưa nghỉ hết phép năm, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần theo khoản 4 Điều 113. Việc thỏa thuận nghỉ gộp cần được lập thành văn bản để tránh tranh chấp.

Khoản 5 Điều 113 quy định khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019. Khoản 6 Điều 113 quy định khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

5. Lịch nghỉ hằng năm và trình tự thực hiện

Khoản 4 Điều 113 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Việc xây dựng lịch nghỉ hằng năm cần căn cứ vào nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nguyện vọng của người lao động.

Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Việc nghỉ thành nhiều lần giúp người lao động linh hoạt trong việc sắp xếp thời gian nghỉ, trong khi nghỉ gộp cho phép tích lũy ngày phép để nghỉ dài hạn trong các năm sau.

Để bảo đảm quyền lợi, người lao động cần theo dõi số ngày phép đã nghỉ và còn lại, đồng thời lưu giữ tài liệu về việc nghỉ phép (đơn xin nghỉ, xác nhận của người sử dụng lao động). Tranh chấp về ngày phép thường phát sinh khi không có hồ sơ xác nhận việc nghỉ phép hoặc khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà không được thanh toán tiền phép chưa nghỉ.

6. Quy trình giải quyết tranh chấp

Tranh chấp về ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và thanh toán tiền phép chưa nghỉ là loại tranh chấp lao động về quyền và lợi ích. Người lao động có thể yêu cầu hòa giải thông qua hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, trừ một số trường hợp đặc biệt. Người lao động cần chú ý thời hiệu để bảo vệ quyền lợi của mình kịp thời.

Trong quá trình giải quyết, người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc nghỉ phép, tính ngày phép và thanh toán tiền lương. Việc minh bạch trong quản lý ngày nghỉ giúp phòng tránh tranh chấp và giảm chi phí giải quyết.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 112 về nghỉ lễ, tết
  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 113 về nghỉ hằng năm; Điều 111, 114 về nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ tăng theo thâm niên
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?