Thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản: điều kiện có hiệu lực
Điều kiện có hiệu lực, thủ tục và hồ sơ thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản theo Điều 658, 659 Bộ luật Dân sự 2015.
Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung, kể cả khi không ly hôn. Thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản là phương thức pháp lý phổ biến để xác định quyền sở hữu của mỗi bên đối với khối tài sản chung. Bài viết phân tích nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hình thức và điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận chia tài sản chung.
Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Nguồn: Toàn văn Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 — Luật Minh Bạch
1. Cơ sở pháp lý của thỏa thuận chia tài sản chung
Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 xác lập nguyên tắc ưu tiên thỏa thuận: việc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn do các bên thỏa thuận; chỉ khi không thỏa thuận được thì Tòa án mới giải quyết theo yêu cầu. Nguyên tắc này đề cao quyền tự định đoạt của vợ chồng đối với tài sản chung.
Ngoài trường hợp ly hôn, vợ chồng còn có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản là hình thức pháp lý ghi nhận sự phân định quyền sở hữu tài sản giữa vợ và chồng.
Đối với chế độ tài sản theo thỏa thuận (hôn nhân có thỏa thuận về chế độ tài sản theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định của luật để giải quyết. Đây là sự ghi nhận nguyên tắc tôn trọng thỏa thuận của vợ chồng.
2. Hình thức thỏa thuận chia tài sản chung
Thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản là hình thức pháp lý có giá trị chứng minh và ràng buộc các bên. Đối với tài sản chung là bất động sản, bất động sản có đăng ký quyền sở hữu, thỏa thuận phân chia phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân phải lập thành văn bản. Văn bản thỏa thuận có thể được công chứng hoặc chứng thực, hoặc có thể không cần công chứng nếu các bên không có yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực.
Đối với bất động sản, việc thỏa thuận phân chia phải đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai để bảo đảm hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Việc chưa đăng ký không làm cho thỏa thuận vô hiệu nhưng có thể ảnh hưởng đến khả năng đối kháng khi có tranh chấp với người thứ ba.
3. Nội dung bắt buộc của văn bản thỏa thuận
Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung cần thể hiện đầy đủ các nội dung: thông tin của vợ, chồng; căn cứ xác lập tài sản chung; danh mục tài sản chung đem chia (nhà ở, quyền sử dụng đất, tiền, vàng, tài sản khác); giá trị tài sản; phương thức phân chia; phần tài sản mỗi bên được nhận; nghĩa vụ thanh toán phần chênh lệch (nếu có); thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận.
Đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, văn bản thỏa thuận cần mô tả đầy đủ thông tin về thửa đất, số Giấy chứng nhận, diện tích, vị trí để bảo đảm việc phân chia rõ ràng, tránh tranh chấp. Việc mô tả không chính xác có thể dẫn đến việc thỏa thuận không thực hiện được.
Thỏa thuận cũng cần đề cập đến nghĩa vụ tài sản chung (nợ chung). Theo khoản 2 Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nghĩa vụ tài sản chung được thanh toán từ tài sản chung; nếu không đủ thì vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới theo quy định. Việc thỏa thuận rõ về nợ chung giúp phân định trách nhiệm rõ ràng.
4. Hiệu lực và hậu quả pháp lý
Thỏa thuận chia tài sản chung có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết (hoặc từ thời điểm công chứng, chứng thực theo quy định). Sau khi thỏa thuận được xác lập, phần tài sản được chia cho mỗi bên trở thành tài sản riêng của bên đó. Vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng theo ý chí của mình.
Về quan hệ với người thứ ba, thỏa thuận chia tài sản chung không làm thay đổi nghĩa vụ tài sản chung đã phát sinh trước đó. Theo khoản 3 Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ tài sản do giao dịch do một bên vợ hoặc chồng xác lập với người thứ ba trước ngày thỏa thuận có hiệu lực.
Thỏa thuận chia tài sản chung có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt theo thỏa thuận giữa vợ chồng. Việc chấm dứt thỏa thuận chia tài sản chung dẫn đến khôi phục chế độ tài sản chung theo luật định. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận phải được lập thành văn bản và thực hiện đúng quy định về hình thức.
5. Công chứng và chứng thực
Đối với tài sản là bất động sản, pháp luật yêu cầu thỏa thuận phân chia phải được công chứng hoặc chứng thực. Công chứng do công chứng viên thực hiện tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng; chứng thực do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong phạm vi thẩm quyền.
Việc công chứng, chứng thực bảo đảm tính xác thực của thỏa thuận, xác nhận năng lực hành vi dân sự của các bên, tính tự nguyện và tính hợp pháp của nội dung thỏa thuận. Đây là cơ chế bảo vệ quyền lợi của cả vợ, chồng và người thứ ba giao dịch liên quan đến tài sản.
Trường hợp thỏa thuận chia tài sản chung được lập tại Tòa án trong quá trình giải quyết ly hôn, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các bên và ghi nhận trong bản án, quyết định. Thỏa thuận được Tòa án công nhận có tính ràng buộc và được thi hành theo quy định về thi hành án dân sự.
6. Lưu ý thực tiễn
Thứ nhất, cần xác định chính xác khối tài sản chung trước khi thỏa thuận phân chia. Việc bỏ sót tài sản hoặc phân chia không đúng thực tế có thể dẫn đến tranh chấp sau này. Nên lập danh mục tài sản chi tiết kèm tài liệu chứng minh quyền sở hữu.
Thứ hai, cần tuân thủ quy định về hình thức đối với tài sản là bất động sản. Thỏa thuận bằng giấy viết tay không có công chứng, chứng thực có thể bị vô hiệu hoặc không được công nhận khi có tranh chấp. Việc công chứng, chứng thực giúp bảo vệ quyền lợi của các bên.
Thứ ba, cần ghi nhận rõ nghĩa vụ tài sản chung trong thỏa thuận. Việc phân chia tài sản mà không đề cập nợ chung có thể dẫn đến việc một bên phải chịu trách nhiệm với khoản nợ không được dự liệu. Nên thỏa thuận rõ trách nhiệm trả nợ của mỗi bên.
Thứ tư, sau khi thỏa thuận có hiệu lực, cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho phù hợp với thỏa thuận. Việc đăng ký giúp Nhà nước công nhận quyền sở hữu và bảo vệ trước người thứ ba.
Lưu ý khi áp dụng
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 59 về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 38 về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân