Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và kiểm đếm bắt buộc

Đất đai04/10/2026

Điều kiện, thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất và kiểm đếm bắt buộc.

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 88. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc 1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. 2. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục; b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và đã được thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã; c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành; d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và t

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Điều 88

1. Căn cứ pháp lý và bản chất của chế định

Điều 88 Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15) quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Đây là biện pháp hành chính đặc thù trong trình tự thu hồi đất, được áp dụng khi người sử dụng đất không phối hợp kiểm đếm, gây cản trở việc xác định hiện trạng, diện tích đất phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Trình tự, thủ tục cưỡng chế kiểm đếm

Theo khoản 1 Điều 88, trước khi tiến hành cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thành lập Tổ vận động, thuyết phục người sử dụng đất chấp hành quyết định kiểm đếm. Việc vận động được lập thành biên bản. Chỉ khi người sử dụng đất vẫn không chấp hành sau khi đã vận động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mới ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (khoản 2).

Quyết định cưỡng chế phải được gửi cho người bị cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc tổ chức thực hiện cưỡng chế do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng (khoản 3). Người bị cưỡng chế có trách nhiệm chấp hành; nếu gây cản trở, lực lượng thi hành có quyền áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật.

3. Ví dụ thực tiễn

Dự án xây dựng hạ tầng giao thông tại huyện B, tỉnh C. Ông X sở hữu thửa đất nằm trong phạm vi thu hồi nhưng từ chối ký biên bản kiểm đếm, không cho cán bộ đo đạc hiện trạng. Ủy ban nhân dân xã thành lập Tổ vận động, tổ chức ba buổi làm việc trực tiếp, lập biên bản ghi nhận việc ông X không hợp tác. Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. Lực lượng chức năng phối hợp tiến hành đo đạc, kiểm đếm trong sự giám sát của đại diện chính quyền và cộng đồng dân cư. Kết quả kiểm đếm được lập biên bản làm căn cứ xác định giá trị bồi thường.

4. Lưu ý pháp lý

Quyết định cưỡng chế kiểm đếm là cơ sở tiền đề cho cưỡng chế thu hồi đất theo Điều 89. Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định cưỡng chế theo Luật Khiếu nại, tuy nhiên việc khiếu nại không làm đình chỉ việc thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, trừ trường hợp có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

2. Cưỡng chế thu hồi đất theo Điều 89

1. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc chung

Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp hành chính cuối cùng do Nhà nước áp dụng khi người sử dụng đất không chấp hành quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật. Căn cứ pháp lý trực tiếp là Điều 89 Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15), được đặt trong mối tương quan với Điều 88 về kiểm đếm bắt buộc. Theo đó, cưỡng chế chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn tất thủ tục kiểm đếm bắt buộc theo Điều 88 mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp.

2. Điều kiện áp dụng cưỡng chế

Điều 89 quy định cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện khi hội tụ đủ các điều kiện sau: (i) người sử dụng đất không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi đã được vận động, thuyết phục; (ii) quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật; (iii) đã thực hiện xong việc kiểm đếm bắt buộc theo Điều 88; (iv) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt và công khai. Việc cưỡng chế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng trình tự thủ tục và chỉ thực hiện khi thật cần thiết.

3. Thẩm quyền và trình tự thực hiện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện. Trước khi cưỡng chế, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định cưỡng chế, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư. Việc cưỡng chế phải có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, người chứng kiến và phải bảo đảm an ninh, trật tự.

4. Ví dụ thực tiễn

Trường hợp người dân không nhận tiền bồi thường và không di dời dù đã được vận động nhiều lần, phương án bồi thường đã được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ban hành quyết định cưỡng chế. Tuy nhiên, nếu người sử dụng đất thuộc diện chính sách, chưa được bố trí chỗ ở mới hoặc phương án bồi thường chưa được phê duyệt thì không đủ điều kiện cưỡng chế theo Điều 89.

5. Lưu ý pháp lý

Người bị cưỡng chế có quyền khiếu nại quyết định cưỡng chế theo Luật Khiếu nại, tuy nhiên việc khiếu nại không làm tạm hoãn việc thi hành quyết định cưỡng chế trừ trường hợp có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan thực hiện cưỡng chế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của quyết định và quá trình tổ chức thực hiện.

3. Thẩm quyền và trình tự cưỡng chế

Thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Theo khoản 1 Điều 88 Luật Đất đai 2024, khi người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi đã được vận động, thuyết phục, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế. Quyết định này phải được thông báo trước cho người bị cưỡng chế và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất biết trong thời hạn tối thiểu 15 ngày trước khi tổ chức thực hiện.

Trình tự cưỡng chế được quy định cụ thể tại Điều 89. Trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành quyết định thu hồi đất, sau đó tổ chức vận động, thuyết phục người sử dụng đất tự nguyện bàn giao. Chỉ khi người sử dụng đất không chấp hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mới ban hành quyết định cưỡng chế. Việc cưỡng chế được thực hiện theo phương thức: niêm yết công khai quyết định, thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, tổ chức cưỡng chế tại hiện trường có sự chứng kiến của đại diện cộng đồng dân cư, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Về kiểm đếm bắt buộc, khoản 3 Điều 88 quy định: nếu người sử dụng đất không phối hợp kiểm đếm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Quyết định này phải được thông báo trước 05 ngày làm việc. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện kiểm đếm có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư nơi có đất.

Ví dụ thực tiễn: tại dự án mở rộng quốc lộ qua huyện A, một hộ dân không đồng ý phương án bồi thường và từ chối kiểm đếm diện tích đất. Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, thông báo trước 05 ngày làm việc, sau đó tổ chức kiểm đếm có sự chứng kiến của đại diện xã và khu dân cư. Kết quả kiểm đếm là căn cứ pháp lý để lập phương án bồi thường. Khi hộ dân vẫn không nhận tiền bồi thường và không bàn giao mặt bằng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất sau khi đã thông báo trước 15 ngày.

Lưu ý: cưỡng chế chỉ được thực hiện khi đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 88. Trường hợp người sử dụng đất khiếu kiện quyết định thu hồi, việc cưỡng chế phải chờ kết quả giải quyết khiếu kiện theo quy định pháp luật.

4. Quyền khiếu nại, tố cáo

Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo khi cho rằng quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất hoặc quyết định kiểm đếm bắt buộc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quyền này được ghi nhận trực tiếp tại Điều 88 và Điều 89 Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15), tạo cơ chế pháp lý để người dân kiểm tra, giám sát tính hợp pháp của hoạt động cưỡng chế, kiểm đếm.

Theo khoản 1 Điều 88, người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai. Khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại 2011. Khoản 2 Điều 88 quy định người sử dụng đất có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, việc tố cáo thực hiện theo Luật Tố cáo 2018. Điều 89 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Về thực tiễn, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thu hồi đất thường phát sinh ở hai giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất là khi có quyết định thu hồi đất hoặc quyết định kiểm đếm bắt buộc, người dân có thể khiếu nại về căn cứ thu hồi, trình tự thủ tục, diện tích, nguồn gốc đất. Giai đoạn thứ hai là khi có quyết định cưỡng chế, người dân có thể khiếu nại về tính hợp pháp của quyết định cưỡng chế, việc niêm yết công khai, thời hạn thực hiện. Ví dụ, nếu cơ quan nhà nước ban hành quyết định cưỡng chế khi chưa hoàn thành thủ tục niêm yết công khai theo quy định hoặc chưa hết thời hạn tự nguyện bàn giao đất, người dân có căn cứ khiếu nại.

Lưu ý, khiếu nại không làm chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế. Việc cưỡng chế vẫn được thực hiện trong thời gian giải quyết khiếu nại, trừ trường hợp có quyết định tạm đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền. Người dân cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, khiếu nại đúng thời hiệu, đúng cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (50/2024/QH15) - Điều 88, 89
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?