Quyền của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Phân tích quyền của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2020 theo Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14).
1. Nội dung Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) là điều khoản trung tâm ghi nhận các quyền cơ bản của doanh nghiệp. Điều luật khẳng định nguyên tắc tự do kinh doanh, bảo hộ quyền sở hữu và tài sản hợp pháp, đồng thời liệt kê 11 nhóm quyền cụ thể mà doanh nghiệp được hưởng trong suốt quá trình thành lập và hoạt động.
Điều 7 được xây dựng trên nền tảng Hiến pháp 2013 về quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu tư nhân. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh mà không bị can thiệp trái pháp luật.
Điều 7. Quyền của doanh nghiệp 1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. 2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. 3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. 4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. 5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. 6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. 9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. 10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. 11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
1.1. Quyền tự do kinh doanh (khoản 1)
Khoản 1 ghi nhận nguyên tắc "tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm". Đây là nguyên tắc hiến định, thể hiện sự chuyển đổi tư duy pháp lý: doanh nghiệp được làm tất cả trừ những gì pháp luật cấm, thay vì chỉ được làm những gì pháp luật cho phép.
Nguyên tắc này giải phóng không gian kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp linh hoạt thích ứng với thị trường. Tuy nhiên, cần lưu ý: với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.2. Quyền tự chủ kinh doanh (khoản 2)
Khoản 2 mở rộng quyền tự chủ: doanh nghiệp tự chọn hình thức tổ chức, ngành nghề, địa bàn, quy mô. Điều này cho phép doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh mà không cần xin phép, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
1.3. Quyền huy động vốn (khoản 3)
Doanh nghiệp được tự do lựa chọn hình thức huy động vốn: vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, cổ phần, góp vốn từ thành viên, hoặc các kênh hợp pháp khác. Quyền phân bổ và sử dụng vốn cũng thuộc tự chủ doanh nghiệp, miễn tuân thủ pháp luật về chứng khoán, tín dụng, đầu tư.
1.4. Quyền tự do giao dịch (khoản 4, 5)
Doanh nghiệp tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng; được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật về thương mại quốc tế và hải quan.
1.5. Quyền lao động (khoản 6)
Doanh nghiệp tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn. Quyền này đi kèm nghĩa vụ bảo đảm quyền lợi người lao động theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.6. Quyền khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ (khoản 7)
Doanh nghiệp được chủ động ứng dụng khoa học công nghệ, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo Luật Sở hữu trí tuệ. Đây là động lực cho đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.7. Quyền tài sản (khoản 8)
Doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo Bộ luật Dân sự 2015. Quyền này được bảo hộ bởi Nhà nước theo khoản 2 Điều 7.
1.8. Quyền từ chối yêu cầu trái pháp luật (khoản 9)
Đây là quyền quan trọng bảo vệ doanh nghiệp trước các yêu cầu cung cấp nguồn lực (tài chính, nhân lực, tài sản) không có căn cứ pháp luật. Doanh nghiệp có quyền từ chối và không phải chịu trách nhiệm khi từ chối yêu cầu trái pháp luật.
1.9. Quyền khiếu nại, tố tụng (khoản 10)
Doanh nghiệp được khiếu nại, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo Luật Khiếu nại, Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Tố tụng dân sự.
1.10. Quyền khác (khoản 11)
Điều khoản mở cho phép doanh nghiệp hưởng các quyền khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Điều kiện và thủ tục áp dụng
Quyền của doanh nghiệp theo Điều 7 không phải quyền tuyệt đối. Việc thực hiện quyền phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục nhất định.
2.1. Điều kiện chung
Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp 2020, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 8 khoản 1.
Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
1. Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
4. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
2.2. Thủ tục thực hiện quyền
Tùy từng quyền, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục hành chính tương ứng:
- Quyền tự do kinh doanh: Đăng ký ngành, nghề với cơ quan đăng ký kinh doanh; với ngành có điều kiện, nộp hồ sơ chứng minh điều kiện.
- Quyền xuất nhập khẩu: Đăng ký mã số thuế xuất nhập khẩu, tuân thủ Luật Hải quan, Luật Thương mại.
- Quyền huy động vốn: Tuân thủ Luật Chứng khoán (nếu phát hành chứng khoán), Luật Các tổ chức tín dụng (nếu vay vốn).
- Quyền khiếu nại, tố tụng: Nộp đơn theo Luật Khiếu nại, Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Tố tụng dân sự.
2.3. Giới hạn quyền
Quyền doanh nghiệp bị giới hạn bởi quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích quốc gia, dân tộc; trật tự công cộng; đạo đức xã hội. Nhà nước có thể trưng mua, trưng dụng tài sản trong trường hợp thật cần thiết theo khoản 3 Điều 7.
Điều 7 khoản 2, 3 (trích)
2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.
3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
3. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp
3.1. Nắm rõ ngành nghề có điều kiện
Nhiều doanh nghiệp vi phạm vì kinh doanh ngành có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện. Cần tra cứu Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 và các nghị định hướng dẫn trước khi đăng ký.
3.2. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Doanh nghiệp nên đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp để được bảo hộ. Quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình quan trọng, cần được quản lý và khai thác.
3.3. Từ chối yêu cầu trái pháp luật
Khi nhận yêu cầu cung cấp nguồn lực không có căn cứ pháp luật, doanh nghiệp có quyền từ chối. Nên lập văn bản từ chối, ghi rõ lý do, lưu giữ hồ sơ để bảo vệ mình nếu có tranh chấp.
3.4. Tuân thủ nghĩa vụ kèm theo
Quyền và nghĩa vụ song hành. Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kế toán, thuế, bảo hiểm xã hội, bảo vệ người lao động theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020.
3.5. Cập nhật pháp luật thường xuyên
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn có thể được sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp nên theo dõi thông tin pháp lý từ nguồn chính thống hoặc tham vấn luật sư.
3.6. Doanh nghiệp xã hội
Doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ riêng theo Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm duy trì mục tiêu xã hội, môi trường và sử dụng ít nhất 51% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.
Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội (trích khoản 1, 2)
1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;
b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;
c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.
2. Ngoài quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Được huy động, nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp;
c) Duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động;
d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;
đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
4. Kết luận
Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 là nền tảng pháp lý quan trọng bảo đảm quyền tự do kinh doanh, tự chủ và bảo hộ tài sản của doanh nghiệp. Việc nắm rõ các quyền này giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh, đồng thời tuân thủ đúng nghĩa vụ pháp lý.
Doanh nghiệp nên tham vấn luật sư chuyên ngành để được tư vấn cụ thể theo tình hình thực tế và cập nhật các quy định pháp luật mới nhất.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ Công ty Luật Minh Bạch.