Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Bình luận Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015: Áp dụng tương tự pháp luật

Dân sự09/10/2026

Phân tích nội dung, ý nghĩa và hướng áp dụng thực tiễn Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015 về áp dụng tương tự pháp luật.

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 6. Áp dụng tương tự pháp luật 1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự. 2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

"1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

2. Việc áp dụng tương tự pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này không được làm thay đổi hoặc xâm phạm đến các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này."

Phân tích:

  • Điều kiện áp dụng: Áp dụng tương tự pháp luật chỉ khi hội đủ ba yếu tố: (i) quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự; (ii) không có thỏa thuận giữa các bên; (iii) pháp luật không quy định và không có tập quán. Thứ tự ưu tiên: thỏa thuận → quy định pháp luật → tập quán (Điều 5) → tương tự pháp luật (Điều 6).
  • Giới hạn: Khoản 2 ràng buộc không được thay đổi, xâm phạm nguyên tắc cơ bản tại Điều 3: bình đẳng, tự do ý chí, thiện chí, trung thực, không xâm phạm lợi ích quốc gia, công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Ví dụ thực tiễn: Tranh chấp hợp đồng vay không lãi suất nhưng bên vay chậm trả. Pháp luật chưa quy định cụ thể về mức bồi thường thiệt hại do chậm trả trong trường hợp này, không có tập quán địa phương, không có thỏa thuận. Tòa án viện dẫn quy định về lãi suất chậm trả trong hợp đồng vay có lãi (Điều 466, khoản 5) để áp dụng tương tự, bảo đảm quyền lợi bên cho vay.

Lưu ý: Tương tự pháp luật là biện pháp lấp khoảng trống pháp luật cuối cùng, không thay thế tập quán (Điều 5) và không được xung đột với nguyên tắc cơ bản (Điều 3).

2. Ý nghĩa và nguyên tắc áp dụng

Ý nghĩa. Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) lấp khoảng trống pháp luật. Không có quy định điều chỉnh. Không có tập quán. Không có thỏa thuận. Không trái nguyên tắc cơ bản tại Điều 3. Thì áp dụng tương tự pháp luật.

Cơ chế: Điều 5 áp dụng tập quán. Điều 6 áp dụng tương tự pháp luật. Thứ tự ưu tiên: luật → tập quán → tương tự pháp luật → án lệ → lẽ công bằng.

Nguyên tắc.

  • Điều kiện tiên quyết: quan hệ dân sự cần giải quyết nhưng chưa có quy định điều chỉnh.
  • Không có tập quán áp dụng. Tập quán phải rõ ràng, phù hợp Điều 5.
  • Không trái nguyên tắc cơ bản tại Điều 3: bình đẳng, tự do ý chí, thiện chí, trung thực, không xâm phạm lợi ích hợp pháp.
  • Áp dụng quy định tương tự, không sáng tạo quy phạm mới.
  • Hệ quả pháp lý phải phù hợp mục đích điều luật tương tự.

Ví dụ. Hợp đồng vận chuyển tài sản. Bên vận chuyển giao sai người nhận. Chưa có quy định cụ thể. Không có tập quán. Áp dụng tương tự quy định hợp đồng gửi giữ tài sản (Điều 554–Điều 559). Bên vận chuyển bồi thường thiệt hại.

Lưu ý. Điều 6 chỉ dùng khi thật sự thiếu quy phạm. Không lạm dụng. Không thay thế luật. Án lệ, lẽ công bằng theo Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015 là bước cuối.

Kết: Điều 6 bảo đảm mọi quan hệ dân sự đều có cơ sở giải quyết. Không vô cớ từ chối. Không tùy tiện. Tuân thủ Điều 3.

3. Tình huống thực tiễn và lưu ý khi vận dụng

Tình huống thực tiễn. A chuyển nhượng đất cho B. Hợp đồng không ghi thời hạn giao đất. Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể. Điều 4 không có luật khác điều chỉnh. Điều 5 không có tập quán rõ ràng. Áp dụng Điều 6: áp dụng tương tự quy định về nghĩa vụ giao vật — Điều 276 BLDS 2015 buộc giao đúng thời hạn thỏa thuận; không thỏa thuận thì giao ngay sau khi giao kết. Tòa buộc A giao đất ngay. Nguyên tắc Điều 3 khoản 3 (thiện chí) củng cố lập luận.

Lưu ý 1 — Thứ tự bắt buộc. Điều 6 chỉ áp dụng khi: không có quy định pháp luật, không có tập quán, không có thỏa thuận, không trái nguyên tắc Điều 3. Bỏ qua bước tập quán (Điều 5) là sai.

Lưu ý 2 — Không lấp quyền. Án lệ số 02/2016/AL về công nhận thỏa thuận chuyển nhượng đất — không được dùng tương tự để hạn chế quyền. Điều 2 khoản 2: hạn chế quyền dân sự chỉ theo luật, vì quốc phòng, an ninh, trật tự, đạo đức, sức khỏe cộng đồng. Tương tự pháp luật không tạo căn cứ hạn chế quyền.

Lưu ý 3 — Không thay luật. Áp dụng tương tự không xóa bỏ quy định pháp luật. Nếu luật đã có, dùng luật đó. Điều 6 chỉ vá lỗ hổng, không thay thế Điều 4 khoản 1 — BLDS là luật chung.

Lưu ý 4 — Lập luận minh bạch. Phán quyết phải viện dẫn: (i) xác nhận không có quy định/tập quán/thỏa thuận, (ii) quy định được áp dụng tương tự, (iii) không trái Điều 3. Thiếu bước (i) → tùy tiện.

Ví dụ thực tiễn. Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội từng dùng Điều 6 để áp dụng tương tự Điều 420 BLDS 2015 (thay đổi hoàn cảnh) cho tranh chấp thuê nhà khi luật nhà ở chưa điều chỉnh. Lập luận: áp dụng tương tự, không hạn chế quyền, phù hợp Điều 3 khoản 3.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 6
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?