Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

Lao động09/10/2026

Điều kiện, thời hạn tạm chuyển và quyền lợi của người lao động khi làm công việc khác so với hợp đồng.

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Quyền tạm chuyển theo Điều 29

Căn cứ: Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Điều 29 trao cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) quyền tạm chuyển người lao động (NLĐ) làm công việc khác so với hợp đồng lao động (HĐLĐ) khi đáp ứng đủ điều kiện luật định. Đây là quyền đơn phương có giới hạn, không phải quyền tùy nghi.

Điều kiện phát sinh quyền:

  • Xảy ra sự cố khách quan: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời địa điểm theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Hoặc vì nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

Giới hạn thời gian: NLĐ làm công việc mới không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm, trừ trường hợp được NLĐ đồng ý bằng văn bản.

Nghĩa vụ kèm theo:

  • Báo trước cho NLĐ biết thời hạn tạm chuyển và bố trí công việc phù hợp sức khỏe, giới tính.
  • Nếu công việc mới trả lương thấp hơn công việc cũ, phải giữ nguyên mức lương cũ trong thời hạn tạm chuyển.
  • Nếu công việc mới trả lương cao hơn, được hưởng lương theo công việc mới.
  • NLĐ không đồng ý tạm chuyển mà phải ngừng việc thì được trả nguyên lương theo HĐLĐ trong 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm.
  • Hết thời hạn tạm chuyển mà NLĐ không đồng ý tiếp tục làm công việc mới, NSDLĐ phải bố trí NLĐ trở lại công việc cũ theo HĐLĐ.

Ví dụ thực tiễn: Nhà máy may bị hỏa hoạn, dây chuyền chính hư hỏng. NSDLĐ tạm chuyển 20 NLĐ sang bộ phận đóng gói 45 ngày. Công việc đóng gói lương thấp hơn may. Theo Điều 29, NSDLĐ phải giữ nguyên lương may cho NLĐ trong 45 ngày đó. Hết 45 ngày, phải đưa NLĐ về vị trí may cũ.

Hệ quả pháp lý: Tạm chuyển sai điều kiện, vượt 60 ngày không có văn bản đồng ý, hoặc cắt lương trái quy định đều là hành vi vi phạm. NLĐ có quyền khiếu nại, khởi kiện yêu cầu bồi thường. NSDLĐ có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Lưu ý: Quyền tạm chuyển chỉ dùng khi thật cần thiết, có căn cứ, có thông báo, có giới hạn thời gian. Không dùng để né nghĩa vụ HĐLĐ hoặc ép NLĐ chấp nhận thay đổi dài hạn.

2. Thời hạn tạm chuyển

Căn cứ pháp lý: Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Theo khoản 1 Điều 29, khi có đột xuất (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn, cấp cứu) người sử dụng lao động được tạm chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Thời hạn tạm chuyển không quá 60 ngày làm việc trong 01 năm, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Khoản 2 Điều 29 mở rộng: nếu hết 60 ngày làm việc mà lý do đột xuất vẫn còn, người sử dụng lao động được tiếp tục tạm chuyển nhưng không quá 30 ngày làm việc. Tổng cộng tối đa 90 ngày làm việc/năm.

Khoản 3 Điều 29 bảo vệ người lao động: khi phải tạm chuyển quá 60 ngày làm việc, người lao động có quyền từ chối. Người sử dụng lao động không được ép buộc, không được coi là vi phạm kỷ luật.

Ví dụ thực tiễn: Xưởng may bị cháy, công ty tạm chuyển 10 công nhân may sang đóng gói 25 ngày làm việc. Hết lý do, công ty phải đưa họ về vị trí cũ. Nếu còn lý do, được gia hạn thêm tối đa 30 ngày, tổng không quá 90 ngày/năm. Nếu vượt 60 ngày mà người lao động không đồng ý, công ty phải chấm dứt tạm chuyển.

Lưu ý: Thời hạn tính theo ngày làm việc, không phải ngày dương lịch (Điều 105 BLLĐ 2019). Vi phạm bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

3. Tiền lương khi làm công việc khác

Căn cứ: Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, tiền lương được xác định theo khoản 3 Điều 29. Cụ thể:

  • Người lao động được trả lương theo công việc mới.
  • Nếu tiền lương công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.
  • Mức tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương của công việc cũ, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Phân tích: quy định bảo vệ người lao động trước rủi ro giảm thu nhập khi buộc chuyển việc. Thời hạn 30 ngày làm việc giữ nguyên lương cũ tạo vùng đệm chuyển tiếp. Mức sàn 85% ngăn người sử dụng lao động lạm dụng chuyển việc để hạ lương. Điều kiện không thấp hơn lương tối thiểu bảo đảm chuẩn sống tối thiểu theo vùng.

Ví dụ thực tiễn: Anh A ký hợp đồng kỹ thuật viên, lương 15 triệu đồng/tháng. Do sự cố máy móc, doanh nghiệp tạm chuyển anh sang đóng gói, lương công việc mới 12 triệu đồng/tháng. Theo Điều 29, anh A được giữ nguyên 15 triệu đồng trong 30 ngày làm việc đầu. Sau đó, lương công việc mới phải ít nhất bằng 85% của 15 triệu = 12,75 triệu đồng, đồng thời không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Nếu doanh nghiệp trả 12 triệu đồng sau 30 ngày, vi phạm vì thấp hơn 12,75 triệu đồng.

Lưu ý: thời hạn chuyển tạm thời tối đa 60 ngày làm việc trong một năm (khoản 1 Điều 29), trừ trường hợp khác do luật định. Hết thời hạn, người lao động trở về công việc cũ theo hợp đồng.

Kết luận: doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc lương công việc mới, sàn 85%, bảo lưu lương cũ 30 ngày. Vi phạm có thể bị xử lý theo quy định pháp luật lao động.

4. Hết thời hạn tạm chuyển

Hết thời hạn tạm chuyển

Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định: hết thời hạn tạm chuyển theo khoản 1 Điều 29, người sử dụng lao động phải đưa người lao động trở lại công việc cũ theo hợp đồng đã giao kết.

Ngoại lệ: người lao động đồng ý tiếp tục làm công việc mới. Đồng ý phải bằng văn bản. Không có văn bản, việc tiếp tục giữ người lao động ở công việc mới là trái luật.

Phân tích hai hệ quả:

  • Trở lại công việc cũ. Người sử dụng lao động phải bố trí đúng vị trí, chức danh, mức lương theo hợp đồng.
  • Tiếp tục công việc mới. Phải lập văn bản, coi như sửa đổi nội dung hợp đồng lao động theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019.

Thời hạn tạm chuyển theo khoản 1 Điều 29: tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm. Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. Hết hạn, không có văn bản đồng ý, người sử dụng lao động không được giữ người lao động ở công việc mới.

Ví dụ: Công ty Y tạm chuyển chị B từ vị trí bán hàng sang kho 50 ngày do sự cố. Hết 50 ngày, công ty không chuyển chị B về, không có văn bản thỏa thuận. Công ty vi phạm khoản 2 Điều 29. Chị B có quyền yêu cầu trở lại công việc cũ. Nếu công ty từ chối, chị B khiếu nại theo Điều 63 hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.

Lưu ý: văn bản đồng ý phải tự nguyện, không bị ép buộc. Công việc mới lương thấp hơn, người sử dụng lao động phải giữ nguyên lương cũ theo khoản 1 Điều 29. Chậm trễ chuyển về có thể phát sinh trách nhiệm bồi thường.

Khuyến nghị: doanh nghiệp lập biên bản xác nhận thời điểm hết hạn. Muốn tiếp tục, ký phụ lục hợp đồng trước khi hết hạn. Người lao động lưu quyết định tạm chuyển, bảng lương, làm căn cứ khi tranh chấp.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 29
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?