Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024

Đất đai09/10/2026

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai; hòa giải cơ sở và khởi kiện tại Tòa án.

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật. 2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau: a) Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai; b) Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; c) Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai; d) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhậ

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Khái niệm tranh chấp đất đai và các loại tranh chấp

Khái niệm tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là mâu thuẫn, bất đồng giữa các chủ thể về quyền, nghĩa vụ liên quan đến quản lý, sử dụng đất. Luật Đất đai 2024 không định nghĩa riêng khái niệm này tại Điều 3 (giải thích từ ngữ) mà ghi nhận gián tiếp qua Điều 235, 236, 237 về hòa giải, thẩm quyền, trình tự giải quyết.

Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải; tranh chấp đất đai phải qua hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện (trừ trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc tranh chấp liên quan đến giao dịch dân sự). Điều 236 xác định thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức; Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp mà đương sự có giấy tờ hợp pháp hoặc không có giấy tờ. Điều 237 quy định trình tự, thủ tục cụ thể.

Các loại tranh chấp đất đai

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất: ai có quyền sử dụng hợp pháp thửa đất. Ví dụ: hai hộ cùng nhận chuyển nhượng một thửa đất từ một người, tranh nhau Giấy chứng nhận.
  • Tranh chấp về ranh giới, mốc giới thửa đất: thường phát sinh khi cấp Giấy chứng nhận, đo đạc lại. Ví dụ: hàng xóm lấn 0,5 m đất khi xây tường.
  • Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong giao dịch đất đai: hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế. Ví dụ: con cái tranh nhau thừa kế quyền sử dụng đất của cha mẹ.
  • Tranh chấp về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: người dân không đồng ý phương án bồi thường.
  • Tranh chấp giữa người sử dụng đất với tổ chức, cá nhân khác về quyền đối với đất: như quyền sử dụng hạn chế, quyền về lối đi qua.

Thực tiễn, tranh chấp đất đai chiếm tỷ lệ lớn trong các vụ án hành chính, dân sự. Việc phân loại giúp xác định đúng thẩm quyền theo Điều 236: tranh chấp có Giấy chứng nhận thuộc Tòa án; tranh chấp không có giấy tờ có thể do UBND giải quyết trước. Điều 235 bắt buộc hòa giải cấp xã là bước tiền tố tụng quan trọng, tránh khởi kiện tràn lan, giảm tải cho Tòa án.

2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15). Tranh chấp đất đai giải quyết theo hai con đường: hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã (Điều 235) và khởi kiện hoặc yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết (Điều 236).

Thẩm quyền cụ thể:

  • Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với tổ chức mà tổ chức đó là đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết tranh chấp giữa tổ chức với tổ chức; giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam.
  • Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục tố tụng dân sự, trừ trường hợp đương sự lựa chọn UBND có thẩm quyền giải quyết theo Điều 236.

Điều kiện tiên quyết: Tranh chấp đất đai phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp (Điều 235). Hòa giải thành lập biên bản; hòa giải không thành lập biên bản ghi rõ lý do. Không hòa giải bắt buộc với tranh chấp không thuộc đối tượng hòa giải hoặc đương sự không yêu cầu.

Ví dụ thực tiễn: Ông A và bà B tranh chấp ranh giới thửa đất tại xã X. Trước tiên, UBND xã X tổ chức hòa giải. Hòa giải không thành, ông A có quyền khởi kiện tại TAND huyện nơi có đất hoặc yêu cầu Chủ tịch UBND huyện giải quyết. Nếu tranh chấp giữa Công ty C và Công ty D, thẩm quyền thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc TAND cấp tỉnh.

Lưu ý: Quyết định giải quyết tranh chấp của UBND có hiệu lực thi hành; nếu không đồng ý, đương sự có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật tố tụng.

3. Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở

Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở là bước bắt buộc trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024: Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở. Đối với tranh chấp đất đai mà các bên không tự hòa giải được thì phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Thủ tục này bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền thụ lý.

Chủ thể chủ trì: Chủ tịch UBND cấp xã. Phối hợp: Mặt trận Tổ quốc, tổ chức đoàn thể, tổ hòa giải cơ sở, đại diện cộng đồng dân cư. Thời hạn: 45 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Kết quả: lập biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý, các bên thực hiện theo thỏa thuận.

Ví dụ thực tiễn: Ông A và bà B tranh chấp ranh giới thửa đất tại xã X. UBND xã X tổ chức hòa giải, mời tổ hòa giải, địa chính xã, đại diện thôn. Hai bên thống nhất xác định lại ranh giới theo bản đồ địa chính. Lập biên bản hòa giải thành. Không cần khởi kiện.

Nếu hòa giải không thành, biên bản là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 236 (thẩm quyền: UBND cấp huyện, cấp tỉnh, Tòa án) và Điều 237 (trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp).

Lưu ý: Hòa giải tại cơ sở là thủ tục bắt buộc. Không thực hiện → cơ quan thụ lý có quyền trả đơn. Đây là điều kiện tiên quyết bảo vệ quyền khởi kiện hợp pháp.

4. Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền

Căn cứ: Điều 235, Điều 236, Điều 237 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã (Điều 235): Tranh chấp đất đai phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết. UBND cấp xã tổ chức hòa giải trong 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Hòa giải thành lập biên bản; không thành cũng lập biên bản ghi ý kiến các bên. Biên bản hòa giải là chứng cứ bắt buộc kèm hồ sơ khởi kiện.

Thẩm quyền UBND (Điều 236): UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau khi một bên hoặc cả hai bên chưa có giấy chứng nhận (GCN) hoặc có GCN nhưng tranh chấp về ranh giới thửa đất. UBND cấp tỉnh giải quyết tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tranh chấp đã có GCN hợp pháp hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc Tòa án.

Trình tự, thủ tục (Điều 237): Người tranh chấp nộp đơn tại UBND có thẩm quyền kèm hồ sơ địa chính, GCN, biên bản hòa giải cấp xã. UBND thụ lý, thành lập Hội đồng giải quyết, thẩm tra, xác minh hiện trạng, thu thập ý kiến. Thời hạn giải quyết: 45 ngày (cấp huyện), 60 ngày (cấp tỉnh), gia hạn tối đa 30 ngày với vụ việc phức tạp. Quyết định giải quyết phải gửi các bên; không đồng ý có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo thủ tục hành chính hoặc dân sự.

Thực tiễn: Tranh chấp ranh giới thửa đất nông nghiệp giữa hai hộ liền kề, chưa có GCN — UBND cấp xã hòa giải không thành, lập biên bản; UBND cấp huyện thụ lý, đo đạc hiện trạng, đối chiếu bản đồ địa chính, ra quyết định công nhận ranh giới theo hiện trạng sử dụng ổn định. Nếu một bên xuất trình GCN hợp pháp thì vụ việc chuyển Tòa án.

Lưu ý: Bỏ qua hòa giải cấp xã hoặc nộp sai cấp thẩm quyền dẫn tới trả đơn, mất thời gian. Người dân cần xác định đúng cấp UBND và chuẩn bị biên bản hòa giải trước khi yêu cầu giải quyết.

5. Khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án

Căn cứ: Điều 235, 236, 237 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).

Điều kiện khởi kiện. Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Tòa án khi: (i) đã hòa giải tại UBND cấp xã theo Điều 235 mà không thành; (ii) đương sự có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; (iii) tranh chấp về ai có quyền sử dụng đất, ranh giới, hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung liên quan đất.

Thẩm quyền. Điều 236: Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai sơ thẩm. Tòa án cấp tỉnh giải quyết khi đương sự ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, hoặc theo quy định tố tụng. Tranh chấp đã có quyết định hành chính về đất thì khởi kiện hành chính.

Trình tự. Điều 237: Nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền kèm hồ sơ: đơn khởi kiện, Giấy chứng nhận, biên bản hòa giải xã, sơ đồ thửa đất, chứng cứ nguồn gốc. Tòa thụ lý, hòa giải tại Tòa; hòa giải không thành thì đưa ra xét xử. Thời hiệu: 03 năm cho tranh chấp hợp đồng; tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu (theo Bộ luật Dân sự và hướng dẫn tố tụng).

Ví dụ. A và B tranh chấp 200 m² đất thổ cư. UBND xã hòa giải không thành, biên bản ghi rõ. A có Giấy chứng nhận, B không. A nộp đơn tại TAND huyện nơi có đất kèm biên bản hòa giải. Tòa thụ lý, hòa giải tại Tòa không thành, xét xử buộc B trả đất. Trường hợp B xuất trình quyết định cấp đất trái thẩm quyền của UBND huyện, Tòa tách phần hành chính để khởi kiện hành chính.

Lưu ý thực tiễn. Thiếu biên bản hòa giải xã, Tòa trả đơn. Ranh giới mờ, cần đo đạc, trích lục bản đồ địa chính. Đương sự ở nước ngoài, hồ sơ phải hợp pháp hóa lãnh sự. Giữ nguyên hiện trạng đất, không xây dựng thêm khi tranh chấp đang giải quyết.

6. Thời hiệu và chứng cứ trong tranh chấp đất đai

Thời hiệu khởi kiện

Tranh chấp đất đai gồm tranh chấp ai có quyền sử dụng đất và tranh chấp liên quan quyền, nghĩa vụ người sử dụng đất. Điều 236 Luật Đất đai 2024 phân định thẩm quyền: tranh chấp đất đai có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ khởi kiện tại Tòa án; không có giấy tờ thì nộp đơn UBND cấp xã hòa giải, bất thành chuyển UBND cấp huyện giải quyết.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất: 30 năm (Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015 dẫn chiếu qua Luật Đất đai). Tranh chấp đòi lại đất đã giao cho người khác trong quá trình thực hiện chính sách đất đai: không áp dụng thời hiệu. Đây là điểm cần lưu ý khi lập hồ sơ.

Chứng cứ

Điều 235 yêu cầu hòa giải tại cơ sở trước khi khởi kiện. Chứng cứ gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ địa chính, bản đồ địa chính, trích lục, biên bản hòa giải, giấy tờ chuyển quyền, biên lai thuế, ảnh hiện trạng, lời khai nhân chứng.

Điều 237 quy định trình tự giải quyết: thụ lý, xác minh, hòa giải, quyết định. Đương sự phải cung cấp chứng cứ; Tòa án hoặc UBND xác minh tại địa phương.

Ví dụ

A và B tranh chấp 200m². A có Giấy chứng nhận cấp 2010. B khai canh tác từ 1995. A khởi kiện Tòa án trong thời hiệu 30 năm tính từ khi quyền bị xâm phạm. B không có giấy tờ phải qua hòa giải xã trước.

Lưu ý

  • Giữ nguyên biên bản hòa giải — điều kiện khởi kiện.
  • Hạn 30 năm tính từ thời điểm quyền bị xâm phạm.
  • Chứng cứ gốc mạnh hơn lời khai.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 - Điều 235 về hòa giải tranh chấp đất đai
  • Luật Đất đai 2024 - Điều 236 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
  • Luật Đất đai 2024 - Điều 237 về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?