Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Điều kiện khởi kiện, hình thức, nội dung đơn khởi kiện và thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện tại Tòa án.
Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
1. Quyền khởi kiện vụ án dân sự
Căn cứ: Điều 186, 189, 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Điều 186. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Cá nhân, cơ quan, tổ chức cũng có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác khi pháp luật quy định (ví dụ: người giám hộ khởi kiện cho người được giám hộ; tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích cộng đồng).
Điều kiện thực hiện. Chủ thể phải có năng lực pháp luật tố tụng dân sự; vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; chưa hết thời hiệu khởi kiện (trừ trường hợp pháp luật không quy định thời hiệu); không thuộc trường hợp đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc đang được giải quyết.
Hình thức. Điều 189: khởi kiện bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp. Đơn phải có: ngày, tháng, năm; tên Tòa án; họ tên, địa chỉ người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nội dung yêu cầu; lý do; tài liệu, chứng cứ kèm theo. Trình bày trực tiếp: Tòa án lập biên bản, người khởi kiện ký hoặc điểm chỉ.
Ví dụ. A cho B vay 500 triệu đồng, đến hạn B không trả. A làm đơn khởi kiện gửi Tòa án nhân dân cấp huyện nơi B cư trú. Đơn ghi rõ khoản vay, ngày vay, số tiền, yêu cầu B trả nợ. Tòa án nhận đơn theo Điều 191, vào sổ, thụ lý nếu đủ điều kiện; nếu thiếu, yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn luật định.
Lưu ý. Quyền khởi kiện bị giới hạn bởi thời hiệu và thẩm quyền. Khởi kiện sai thẩm quyền hoặc hết thời hiệu bị trả lại đơn. Người khởi kiện phải chịu án phí nếu yêu cầu không được chấp nhận, trừ trường hợp được miễn, giảm.
2. Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
Căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Điều kiện gồm: (i) chủ thể có quyền khởi kiện; (ii) quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; (iii) vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; (iv) chưa hết thời hiệu khởi kiện (nếu luật có quy định).
Về hình thức, Điều 189 yêu cầu đơn khởi kiện lập bằng văn bản, có nội dung: ngày, tháng, năm; tên Tòa án nhận đơn; họ tên, địa chỉ người khởi kiện, người bị kiện; nội dung tranh chấp; yêu cầu cụ thể; cam đoan. Kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh. Cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ; cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu.
Điều 191 quy định Tòa án nhận đơn, cấp giấy xác nhận; trong 05 ngày làm việc, Thẩm phán xem xét và xử lý: thụ lý nếu đủ điều kiện; chuyển đơn nếu không thuộc thẩm quyền; trả đơn nếu thiếu điều kiện, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.
Ví dụ thực tiễn: A cho B vay 500 triệu đồng, đến hạn B không trả. A có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi B cư trú. A nộp đơn theo Điều 189 kèm hợp đồng vay, giấy nhận nợ. Tòa án xử lý theo Điều 191. Nếu A khởi kiện mà không có chứng cứ, Tòa trả đơn, hướng dẫn bổ sung.
Lưu ý: Điều 186 không quy định thời hiệu; thời hiệu khởi kiện tranh chấp dân sự áp dụng theo Bộ luật Dân sự 2015 (03 năm kể từ ngày biết quyền bị xâm phạm). Một số tranh chấp không áp dụng thời hiệu (ví dụ: yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân).
Như vậy, để khởi kiện hợp lệ, đương sự phải đáp ứng đủ điều kiện chủ thể, nội dung đơn, chứng cứ và thẩm quyền Tòa án theo Điều 186, 189, 191.
3. Hình thức và nội dung đơn khởi kiện
Hình thức và nội dung đơn khởi kiện
Căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Quyền khởi kiện chỉ được thực hiện đúng khi đơn khởi kiện đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung theo Điều 189.
Hình thức: Đơn khởi kiện phải lập bằng văn bản. Trường hợp người khởi kiện không biết chữ hoặc không thể tự viết đơn thì có thể yêu cầu người khác viết hộ, nhưng phải tự mình điểm chỉ hoặc ký tên. Đơn có thể nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến theo quy định.
Nội dung bắt buộc: Theo Điều 189, đơn khởi kiện phải có đủ các nội dung sau:
- Ngày, tháng, năm viết đơn; tên Tòa án nhận đơn.
- Họ, tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người khởi kiện; tên cơ quan, tổ chức khởi kiện và người đại diện.
- Họ, tên, địa chỉ của người bị kiện; người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có).
- Trình bày rõ ràng, đầy đủ những sự kiện, tài liệu, chứng cứ về tranh chấp; yêu cầu cụ thể của người khởi kiện.
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có).
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
Ví dụ thực tiễn: A vay B 200 triệu đồng, hết hạn không trả. B làm đơn khởi kiện ghi rõ: ngày vay, số tiền, thỏa thuận lãi, thời hạn trả, số lần đòi, chứng cứ kèm theo (giấy vay, tin nhắn, sao kê chuyển khoản). Đơn thiếu nội dung yêu cầu cụ thể hoặc không có chứng cứ minh chứng thường bị Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo Điều 191.
Lưu ý: Điều 191 quy định Tòa án nhận đơn, kiểm tra điều kiện; nếu đơn chưa đúng nội dung, Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung trong thời hạn luật định. Hết thời hạn mà không sửa đổi, Tòa án có thể trả lại đơn. Do đó, đơn khởi kiện đúng hình thức, đủ nội dung là điều kiện tiên quyết để vụ án được thụ lý.
4. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
Căn cứ: Điều 186, Điều 189, Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Điều 186 quy định quyền khởi kiện. Người khởi kiện phải gửi kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Điều 189 khoản 5: đơn khởi kiện phải có "tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có)". Điều 189 khoản 6: người khởi kiện nộp bản sao giấy tờ tùy thân, tài liệu chứng minh tư cách đại diện.
Thực tiễn, Tòa án thường yêu cầu:
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu người khởi kiện.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ pháp luật tranh chấp: hợp đồng, hóa đơn, biên nhận, tin nhắn, email.
- Chứng cứ thiệt hại: bảng kê, giấy xác nhận, ảnh, ghi âm.
- Giấy tờ đại diện: giấy ủy quyền, giấy khai sinh (nếu là người đại diện theo pháp luật).
Ví dụ: tranh chấp hợp đồng vay. Nguyên đơn nộp đơn kèm: bản sao CCCD, hợp đồng vay, giấy biên nhận tiền, tin nhắn đòi nợ. Thiếu chứng cứ, Tòa yêu cầu bổ sung theo Điều 191 khoản 3.
Điều 191 khoản 2: Tòa nhận đơn, cấp giấy xác nhận. Khoản 3: trong 5 ngày làm việc, Tòa xem xét; thiếu tài liệu thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Lưu ý: nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu. Chứng cứ phải hợp pháp, khách quan, liên quan theo Điều 94, 95, 96.
Không có chứng cứ, Tòa trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết. Người khởi kiện chịu hậu quả pháp lý.
5. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cơ sở phát sinh từ quyền khởi kiện (Điều 186) và điều kiện hình thức, nội dung đơn (Điều 189).
Theo Điều 191, Tòa án nhận đơn do người khởi kiện nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tuyến. Khi nhận đơn trực tiếp, Tòa án cấp giấy xác nhận đã nhận đơn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xử lý:
- Đơn đủ điều kiện: thông báo người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí.
- Đơn chưa đủ điều kiện: yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định.
- Đơn không thuộc thẩm quyền: chuyển đơn đến Tòa án có thẩm quyền.
- Đơn không đủ điều kiện khởi kiện: trả lại đơn kèm văn bản nêu lý do.
Ví dụ: A nộp đơn kiện B đòi nợ 500 triệu đồng tại Tòa án nhân dân quận X. Đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ các bên, yêu cầu cụ thể, kèm hợp đồng vay. Tòa nhận đơn, cấp giấy xác nhận. Trong 03 ngày, Chánh án phân công Thẩm phán. Trong 05 ngày, Thẩm phán thấy đơn đủ điều kiện theo Điều 189, thông báo A nộp tạm ứng án phí. A nộp tiền, Tòa thụ lý vụ án.
Lưu ý: nếu đơn thiếu nội dung theo Điều 189 như không ghi rõ yêu cầu, Tòa yêu cầu sửa. Hết thời hạn ấn định mà không sửa, Tòa trả lại đơn. Trường hợp đơn không ghi đúng thẩm quyền, Tòa chuyển đến nơi có thẩm quyền theo Điều 191.
Thủ tục này bảo đảm quyền khởi kiện được thực hiện đúng trình tự, tránh thụ lý tùy tiện, đồng thời tạo cơ chế kiểm soát của Tòa án ngay từ giai đoạn đầu.
6. Trả lại đơn khởi kiện và hậu quả pháp lý
Trả lại đơn khởi kiện: thẩm quyền Tòa án. Căn cứ Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tòa nhận đơn theo Điều 189, xử lý trong 03 ngày làm việc. Một số trường hợp trả lại đơn: người khởi kiện không có quyền khởi kiện (Điều 186); nội dung đơn không đúng Điều 189; hết thời hiệu; không thuộc thẩm quyền; chưa đủ điều kiện khởi kiện; người khởi kiện không ký tên hoặc không có đủ năng lực.
Hậu quả pháp lý:
- Đơn bị trả lại, chưa phát sinh quan hệ tố tụng.
- Người khởi kiện nhận lại đơn và tài liệu kèm theo.
- Có quyền sửa đổi, bổ sung, nộp lại đơn nếu đủ điều kiện.
- Thời hiệu khởi kiện: thời gian trả lại đơn không làm mất thời hiệu nếu nộp lại đúng quy định.
- Khiếu nại: người khởi kiện có quyền khiếu nại việc trả lại đơn theo quy định.
Ví dụ thực tiễn: A khởi kiện B đòi nợ. Đơn ghi thiếu nơi cư trú của B, không kèm chứng cứ. Tòa trả lại đơn. A bổ sung, nộp lại. Tòa thụ lý. Nếu A để hết thời hiệu do không nộp lại, quyền khởi kiện có thể mất.
Lưu ý: trả lại đơn khác với không thụ lý. Trả lại đơn là chưa vào tố tụng. Cần phân biệt để xác định quyền khiếu nại và thời hạn.
Lưu ý khi áp dụng
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 - Điều 186 về quyền khởi kiện vụ án dân sự
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 - Điều 189 về hình thức, nội dung đơn khởi kiện
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 - Điều 191 về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện