Tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Các loại tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền và phân biệt với yêu cầu.
Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. 2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. 3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty. 4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty. 5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
1. Tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo Điều 30
Tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo Điều 30
Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) quy định Tòa án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
Các loại tranh chấp cụ thể theo khoản 1 Điều 30:
- Mua bán hàng hóa (Điểm a).
- Cung ứng dịch vụ (Điểm b).
- Phân phối (Điểm c).
- Đại diện, đại lý (Điểm d).
- Ký gửi, thuê, cho thuê, thuê mua (Điểm đ).
- Xây dựng (Điểm e).
- Tư vấn, kỹ thuật (Điểm g).
- Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa (Điểm h).
- Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển (Điểm i).
- Mua bán cổ phần, phần vốn góp, chứng khoán (Điểm k).
- Đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm (Điểm l).
- Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (Điểm m).
- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định (Điểm n).
Khoản 2 Điều 30: tranh chấp giữa công ty với thành viên, giữa các thành viên, giữa công ty với người quản lý trong công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; giữa các thành viên trong công ty hợp danh; giữa thành viên công ty với công ty khác liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức.
Khoản 3 Điều 30: tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
Khoản 4 Điều 30: tranh chấp giữa người bán, người mua, người cung cấp dịch vụ với người tiêu dùng (Điểm a); giữa người cung cấp dịch vụ với người tiêu dùng (Điểm b).
Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án cấp huyện đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc Điều 30, trừ tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp mà đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Công ty A (Hà Nội) bán hàng cho Công ty B (TP.HCM), B không thanh toán đủ. A khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận nơi B đặt trụ sở theo Điểm a Khoản 1 Điều 30 và Điều 31. Tòa án cấp huyện thụ lý vì không có yếu tố nước ngoài.
Lưu ý: Điều 30 chỉ áp dụng khi các bên đều có đăng ký kinh doanh và mục đích lợi nhuận. Thiếu một trong hai điều kiện, tranh chấp thuộc Điều 26 (dân sự) hoặc Điều 32 (lao động).
2. Yêu cầu về kinh doanh, thương mại theo Điều 31
Yêu cầu về kinh doanh, thương mại theo Điều 31
Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) quy định Tòa án giải quyết việc dân sự về kinh doanh, thương mại. Khác với tranh chấp tại Điều 30 (vụ án), Điều 31 là yêu cầu — không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ giữa các bên; Tòa án xác nhận hoặc ra quyết định về một sự kiện pháp lý.
Các loại yêu cầu thuộc Điều 31 gồm:
- Yêu cầu hủy phán quyết trọng tài thương mại (khoản 1).
- Yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài thương mại (khoản 2).
- Yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
- Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại theo quy định pháp luật.
Phân biệt Điều 30 và Điều 31 quyết định thủ tục, thời hiệu, án phí, trình tự giải quyết. Yêu cầu theo Điều 31 giải quyết theo thủ tục việc dân sự (Phần thứ năm BLTTDS 2015), không mở phiên tòa sơ thẩm tranh tụng đầy đủ như vụ án, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.
Ví dụ thực tiễn: Công ty A và B ký hợp đồng mua bán, thỏa thuận trọng tài. Trọng tài tuyên B phải trả A 5 tỷ đồng. B không tự nguyện thi hành. A nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài — đây là yêu cầu theo Điều 31, không phải vụ án tranh chấp hợp đồng. Ngược lại, nếu B khởi kiện đòi A bồi thường do giao hàng thiếu, đó là tranh chấp theo Điều 30.
Xác định đúng Điều 30 hoặc Điều 31 ngay từ khi nộp đơn tránh bị trả lại đơn hoặc đình chỉ do chọn sai thủ tục. Đơn yêu cầu theo Điều 31 phải kèm tài liệu chứng minh theo quy định pháp luật về trọng tài thương mại.
3. Phân biệt tranh chấp với yêu cầu
Căn cứ. Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) phân hai luồng: khởi kiện giải quyết vụ án dân sự (tranh chấp) và yêu cầu giải quyết việc dân sự (yêu cầu). Điều 30 liệt kê tranh chấp kinh doanh, thương mại; Điều 31 liệt kê việc kinh doanh, thương mại.
Tranh chấp. Điều 30: tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh giữa cá nhân, tổ chức với nhau, đều vì mục đích lợi nhuận; tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau, đều vì mục đích lợi nhuận. Có nguyên đơn, bị đơn, hai bên đối lập lợi ích. Tòa thụ lý bằng đơn khởi kiện, giải quyết bằng bản án.
Yêu cầu. Điều 31: yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên; yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp; yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài. Không có bên đối lập. Tòa thụ lý bằng đơn yêu cầu, giải quyết bằng quyết định.
Tiêu chí. Chủ thể: tranh chấp hai bên, yêu cầu một bên. Hình thức: đơn khởi kiện so với đơn yêu cầu. Thủ tục: vụ án (hòa giải, xét xử) so với việc (phiên họp). Kết quả: bản án so với quyết định.
Ví dụ. A kiện B đòi nợ hợp đồng mua bán — tranh chấp, Điều 30. Công ty C yêu cầu hủy nghị quyết Hội đồng thành viên trái luật — yêu cầu, Điều 31. Xác định sai dẫn đến trả đơn hoặc đình chỉ.
Lưu ý. Cùng quan hệ có thể phát sinh cả hai. Xác định đúng bản chất quyết định thẩm quyền, thời hiệu, thủ tục.
4. Thực tiễn áp dụng
Thực tiễn áp dụng Điều 30, Điều 31 BLTTDS 2015
Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại cho thấy Tòa án thường lúng túng khi phân biệt tranh chấp kinh doanh, thương mại với tranh chấp dân sự. Điều 30 BLTTDS 2015 liệt kê 10 nhóm tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền Tòa án. Điều 31 quy định 5 nhóm yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền Tòa án.
Ví dụ điển hình: tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp. Căn cứ khoản 1 Điều 30, Tòa án xác định đây là tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại. Tuy nhiên, nếu một bên là cá nhân không đăng ký kinh doanh, Tòa án phải xem xét mục đích sinh lợi. Giao dịch không vì mục đích sinh lợi chuyển sang tranh chấp dân sự.
Khó khăn thứ hai: tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Điều 30, 31 chỉ xác định thẩm quyền theo loại việc. Thẩm quyền theo cấp, lãnh thổ phải áp dụng Điều 35, 36, 37, 38, 39 BLTTDS 2015. Nhầm lẫn giữa hai nhóm dẫn đến trả đơn sai.
Ví dụ: tranh chấp cổ đông công ty cổ phần. Khoản 3 Điều 30 quy định tranh chấp giữa công ty với thành viên, giữa các thành viên với nhau thuộc thẩm quyền Tòa án. Nội dung giải quyết áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020.
Với Điều 31: yêu cầu hủy phán quyết trọng tài thương mại. Tòa án xác định thẩm quyền theo Điều 31, thủ tục theo Luật Trọng tài thương mại 2010. Sai thẩm quyền, Tòa án trả đơn.
Thực tiễn nhiều vụ án bị trả đơn do xác định sai loại tranh chấp. Nguyên nhân: hợp đồng mang tên "dân sự" nhưng nội dung kinh doanh. Khắc phục: căn cứ bản chất giao dịch, mục đích sinh lợi, chủ thể, nguồn luật điều chỉnh (Luật Thương mại 2005).
Kiến nghị: phân biệt rõ thẩm quyền theo loại việc (Điều 30, 31) và thẩm quyền theo cấp, lãnh thổ (Điều 35-39). Tránh trả đơn, kéo dài thời gian giải quyết.
Lưu ý khi áp dụng
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 30, 31