Bình luận Điều 2 Bộ luật Lao động 2019: Đối tượng áp dụng
Phân tích nội dung Điều 2 Bộ luật Lao động 2019: Đối tượng áp dụng. Căn cứ pháp lý, phạm vi áp dụng, lưu ý thực tiễn.
1. Khái quát Điều 2 Bộ luật Lao động 2019
Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) nằm ở Chương I — Những quy định chung, giữ vị trí mở đầu về phạm vi chủ thể. Nếu Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh (những quan hệ xã hội mà Bộ luật tác động), thì Điều 2 xác định đối tượng áp dụng — tức những ai chịu sự điều chỉnh đó. Hai điều này có quan hệ nhân quả: không xác định đúng chủ thể thì không thể áp dụng đúng bất kỳ chế định nào phía sau (hợp đồng lao động, tiền lương, kỷ luật, tranh chấp lao động…).
So với Bộ luật Lao động 2012 (Điều 2 chỉ liệt kê người lao động, người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài, và "cơ quan, tổ chức, cá nhân khác"), BLLĐ 2019 mở rộng đáng kể. Điểm mới căn bản: đưa người học nghề, người tập nghề, người làm việc không có quan hệ lao động vào nhóm đối tượng tại khoản 1. Đây là bước chuyển từ mô hình "chỉ bảo vệ quan hệ lao động chính thức" sang mô hình "bảo vệ cả người lao động phi chính thức ở mức độ phù hợp".
Nguyên văn Điều 2:
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
2. Nội dung điều luật và các quy định liên quan
Điều 2 có bốn khoản, có thể nhóm thành hai trục: trục chủ thể lao động (khoản 1, 3) và trục chủ thể sử dụng lao động cùng bên liên quan (khoản 2, 4).
Khoản 1 liệt kê bốn nhóm: người lao động, người học nghề, người tập nghề, người làm việc không có quan hệ lao động. Cách liệt kê này không đồng nghĩa bốn nhóm có cùng mức độ điều chỉnh. Điều 3 khoản 1 định nghĩa người lao động; khoản 6 định nghĩa người làm việc không có quan hệ lao động. Còn người học nghề, người tập nghề được điều chỉnh riêng tại Mục 1 Chương XI (Điều 61–62).
Nguyên văn định nghĩa người lao động:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Nguyên văn định nghĩa người làm việc không có quan hệ lao động:
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Khoản 2 dẫn chiếu khái niệm người sử dụng lao động tại Điều 3 khoản 2. Điểm cần lưu ý: cá nhân là người sử dụng lao động phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ — đây là điều kiện năng lực chủ thể, không phải điều kiện đăng ký kinh doanh.
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Khoản 3 xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng. Đây là nhóm chủ thể được điều chỉnh song song bởi BLLĐ 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) về lao động nước ngoài.
Khoản 4 là điều khoản mở: "cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động". Phạm vi gồm cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động, tổ chức đại diện hai bên, cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động…
3. Phân tích các khái niệm, quyền và nghĩa vụ pháp lý
3.1. Ranh giới giữa người lao động và người làm việc không có quan hệ lao động. Tiêu chí phân biệt không phải tên gọi hợp đồng mà là thực chất quan hệ: có thuê mướn bằng hợp đồng lao động hay không. Điều 13 khoản 1 BLLĐ 2019 quy định rõ: hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Hệ quả pháp lý rất khác nhau. Người lao động có đầy đủ quyền theo Điều 5 (đơn phương chấm dứt, đình công, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc…). Người làm việc không có quan hệ lao động chỉ được áp dụng một số quy định của BLLĐ theo chính sách tại Điều 4 khoản 3 — không mặc nhiên có toàn bộ quyền.
3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
3.2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động. Điều 5 ghi nhận bảy nhóm quyền (làm việc, hưởng lương, thành lập tổ chức đại diện, từ chối làm việc nguy hiểm, đơn phương chấm dứt, đình công, quyền khác) và ba nhóm nghĩa vụ (thực hiện hợp đồng, chấp hành kỷ luật, tuân thủ pháp luật chuyên ngành).
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
3.3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Điều 6 quy định quyền tuyển dụng, bố trí, quản lý, khen thưởng, xử lý kỷ luật; nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, tôn trọng danh dự người lao động, xây dựng cơ chế đối thoại, phòng chống quấy rối tình dục.
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
3.4. Người học nghề, người tập nghề. Đây là điểm mới quan trọng. Trước đây nhóm này không thuộc đối tượng áp dụng của BLLĐ 2012. Nay họ được bảo vệ ở mức tối thiểu: không bị lợi dụng danh nghĩa dạy nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động (Điều 8 khoản 4).
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
3.5. Người lao động nước ngoài. Thuộc đối tượng áp dụng nhưng có cơ chế riêng: giấy phép lao động, miễn giấy phép lao động, tỷ lệ lao động nước ngoài tối đa. Cần phân biệt với người nước ngoài làm việc không có quan hệ lao động (ví dụ: nhà đầu tư, thành viên hội đồng quản trị) — nhóm này có thể được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
4. Mối liên hệ với các điều luật khác
Điều 2 ↔ Điều 1: Điều 1 xác định phạm vi quan hệ, Điều 2 xác định chủ thể. Không có Điều 2, Điều 1 không có chủ thể để áp dụng.
Điều 2 ↔ Điều 3: Điều 3 là "từ điển" của Bộ luật. Mọi khái niệm trong Điều 2 (người lao động, người sử dụng lao động, người làm việc không có quan hệ lao động) đều được định nghĩa tại Điều 3.
Điều 2 ↔ Điều 4, 5, 6, 7, 8: Chính sách nhà nước (Điều 4), quyền và nghĩa vụ hai bên (Điều 5, 6), xây dựng quan hệ lao động (Điều 7), hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8) đều là hệ quả pháp lý gắn với tư cách chủ thể tại Điều 2.
Điều 2 ↔ Điều 13, 14, 15: Chỉ khi xác định được hai bên là người lao động và người sử dụng lao động thì mới phát sinh hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động phải giao kết bằng văn bản, trừ hợp đồng dưới 01 tháng.
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều 2 ↔ Điều 9, 10, 11, 12: Việc làm, quyền làm việc, tuyển dụng, quản lý lao động đều xoay quanh chủ thể tại Điều 2. Điều 12 khoản 2 buộc người sử dụng lao động khai trình sử dụng lao động trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều 2 ↔ Chương XI (lao động chưa thành niên): Điều 3 khoản 1 loại trừ trường hợp tại Mục 1 Chương XI — tức người dưới 15 tuổi vẫn có thể làm việc trong một số nghề, công việc theo quy định riêng.
Điều 2 ↔ pháp luật khác: Bộ luật Dân sự 2015 (năng lực hành vi dân sự của cá nhân sử dụng lao động), Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc), Luật Công đoàn 2012 (tổ chức đại diện người lao động), Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (nhóm chủ thể có quan hệ lao động).
5. Thực tiễn áp dụng và lưu ý
5.1. Nhầm lẫn phổ biến: xác định sai tư cách chủ thể do dựa vào tên hợp đồng. Thực tiễn xét xử cho thấy tòa án căn cứ vào nội dung thực tế (trả lương, quản lý, giám sát) để xác định quan hệ lao động, bất kể hợp đồng ghi "cộng tác viên", "hợp đồng dịch vụ" hay "khoán việc".
5.2. Rủi ro cho doanh nghiệp: nếu ký hợp đồng dịch vụ nhưng thực chất quản lý như lao động, doanh nghiệp có thể bị truy thu bảo hiểm xã hội, bồi thường do chấm dứt trái luật, và xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
5.3. Rủi ro cho người lao động: người làm việc không có quan hệ lao động mất quyền đòi bảo hiểm bắt buộc, trợ cấp thôi việc, đình công. Cần lưu giữ chứng cứ (bảng lương, tin nhắn điều hành, chấm công) để chứng minh thực chất quan hệ.
5.4. Với người học nghề, ngập nghề: cơ sở dạy nghề phải ký hợp đồng học nghề bằng văn bản, không được thu học phí trái quy định, không được dùng người học nghề làm công việc nặng nhọc thay lao động chính thức.
5.5. Với lao động nước ngoài: kiểm tra giấy phép lao động trước khi nhận việc; tỷ lệ lao động nước ngoài tối đa 30% tổng số lao động (một số ngành đặc thù có quy định riêng).
5.6. Cập nhật mới: Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/8/2023, cần tra cứu bản hợp nhất khi tư vấn.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc có tình tiết riêng; vui lòng liên hệ Công ty Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.