Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Bình luận Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015: Người thành niên

Dân sự20/10/2026

Phân tích nội dung, ý nghĩa và hướng áp dụng thực tiễn Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 về người thành niên.

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 20. Người thành niên 1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. 2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015

Nội dung Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13). Điều 20 quy định về người thành niên, gồm hai khoản. Khoản 1 xác định: người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. Khoản 2 xác định hệ quả pháp lý: người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp Bộ luật quy định khác.

Phân tích. Điều 20 nằm trong Mục 2 Chương III Phần thứ nhất, đặt sau Điều 19 (năng lực hành vi dân sự của cá nhân) và trước Điều 21 (người chưa thành niên). Mốc “từ đủ mười tám tuổi trở lên” tính theo ngày sinh; người sinh ngày 01/01/2008 đủ mười tám tuổi từ ngày 01/01/2026. Khoản 2 gắn độ tuổi với hệ quả: người thành niên tự mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự và tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự (khoản 5 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015).

Ngoại lệ. Năng lực hành vi dân sự đầy đủ không tuyệt đối. Người thành niên vẫn có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22), tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23) hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24).

Ví dụ thực tiễn. A sinh ngày 15/3/2008; từ ngày 15/3/2026 A là người thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự, tự ký hợp đồng vay tiền và tự gánh nghĩa vụ trả nợ. Trước thời điểm đó, A là người chưa thành niên; giao dịch dân sự của A thuộc nhóm phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi (Điều 21). Giao dịch xác lập không có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.

2. Ý nghĩa và nguyên tắc áp dụng

Ý nghĩa và nguyên tắc áp dụng

Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên". Điều luật tuy ngắn nhưng có ý nghĩa nền tảng, xác lập mốc pháp lý để phân định năng lực hành vi dân sự của cá nhân.

Ý nghĩa pháp lý:

  • Là căn cứ xác định cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự theo Điều 3, Điều 5 Bộ luật Dân sự.
  • Là mốc đối chiếu với Điều 21 về người chưa thành niên (dưới mười tám tuổi), qua đó xác định phạm vi đại diện, giám hộ và trách nhiệm dân sự.
  • Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng tại khoản 1 Điều 3: mọi người thành niên được pháp luật bảo hộ như nhau về quyền nhân thân và tài sản, không phân biệt đối xử.
  • Thể chế hóa quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật Dân sự.

Nguyên tắc áp dụng:

  • Xác định tuổi theo thời điểm sinh; "từ đủ mười tám tuổi" nghĩa là đã đủ tròn mười tám năm.
  • Áp dụng thống nhất cho mọi quan hệ dân sự, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác theo Điều 4 Bộ luật Dân sự.
  • Không hạn chế quyền dân sự của người thành niên, trừ trường hợp luật định vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng (khoản 2 Điều 2).

Ví dụ thực tiễn: Người 17 tuổi 11 tháng giao kết hợp đồng mua bán tài sản là người chưa thành niên; giao dịch phải có sự đồng ý hoặc do người đại diện xác lập theo quy định về người chưa thành niên. Người đủ 18 tuổi tự mình giao kết và tự chịu trách nhiệm về hợp đồng đó. Nếu tranh chấp phát sinh, Tòa án căn cứ Điều 20 để xác định tư cách chủ thể và hiệu lực giao dịch.

Cách hiểu đúng Điều 20 góp phần ổn định giao dịch dân sự và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

3. Tình huống thực tiễn và lưu ý khi vận dụng

Xác định mốc 18 tuổi. Điều 20 khoản 1 Bộ luật Dân sự 2015 xác định người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. Mốc này tính theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong Giấy khai sinh; thời điểm đủ 18 tuổi là ngày sinh nhật thứ 18, không phải ngày 01/01 của năm đó. Sai số một ngày đủ làm thay đổi hiệu lực giao dịch.

Tình huống. A sinh ngày 20/10/2007, ký hợp đồng vay 500 triệu đồng ngày 10/10/2025. A chưa đủ 18 tuổi, nên hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi (Điều 21). Thiếu sự đồng ý đó, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên cho vay mất một tuần tra cứu giấy tờ tùy thân đã đánh đổi cả khoản vay.

Lưu ý vận dụng.

  • Điều 20 khoản 2 khẳng định người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ các trường hợp Điều 22 (mất năng lực hành vi), Điều 23 (có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi) và Điều 24 (hạn chế năng lực hành vi). Đủ 18 tuổi không đồng nghĩa mặc nhiên đủ năng lực hành vi trong mọi giao dịch.
  • Các trường hợp Điều 22, 23, 24 chỉ phát sinh khi có quyết định của Tòa án. Không được tự suy đoán, tự từ chối giao dịch vì cho rằng đối tác "không minh mẫn".
  • Không suy đoán tuổi qua ngoại hình. Yêu cầu xuất trình căn cước, đối chiếu ảnh, lưu bản sao trong hồ sơ — bắt buộc với công chứng, tín dụng, bảo hiểm, lao động.
  • Trường hợp không có giấy khai sinh hoặc nghi ngờ ngày sinh: đề nghị cơ quan đăng ký hộ tịch xác minh trước khi giao kết, tránh tranh chấp về sau.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 20
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?