Bỏ qua điều hướng
Hỏi Đáp Pháp Luật

Bảng giá đất mới theo Luật Đất đai 2024: tác động và điều chỉnh

Đất đai27/10/2026

Bảng giá đất mới theo Luật Đất đai 2024 được áp dụng từ 2026: nguyên tắc xây dựng, tác động đến nghĩa vụ tài chính, bồi thường khi thu hồi đất và cách tra cứu.

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 159. Bảng giá đất 1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; c) Tính thuế sử dụng đất; d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng; k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. 2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Bảng giá đất là gì và thời điểm áp dụng

Khái niệm. Bảng giá đất là tập hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, làm căn cứ tính các nghĩa vụ tài chính về đất. Điều 159 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) quy định bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí; nơi có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn (khoản 2 Điều 159).

Phạm vi áp dụng. Khoản 1 Điều 159 liệt kê 12 nhóm trường hợp, gồm: tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; tính tiền thuê đất thu hằng năm; tính thuế sử dụng đất; tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất; và một số trường hợp giao đất, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định chi tiết việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trình tự xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký đất đai.

Thời điểm áp dụng. Khoản 3 Điều 159 ấn định bảng giá đất lần đầu được công bố, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo; trường hợp cần thiết được điều chỉnh ngay trong năm. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện và được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất.

Ví dụ thực tiễn. Hộ gia đình chuyển 100 m² đất nông nghiệp sang đất ở tại vị trí 1, khu vực 1. Tiền sử dụng đất phải nộp = (giá đất ở − giá đất nông nghiệp) × 100 m² theo bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm quyết định. Do bảng giá đất được điều chỉnh hằng năm sát giá thị trường hơn, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình có thể tăng đáng kể so với giai đoạn áp dụng bảng giá cũ.

2. Luật Đất đai 2024 thay đổi gì về bảng giá đất

1. Mở rộng phạm vi áp dụng. Điều 159 Luật Đất đai 2024 liệt kê 11 nhóm trường hợp dùng bảng giá đất (điểm a–l khoản 1), gồm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả hằng năm, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí, tiền xử phạt vi phạm hành chính, tiền bồi thường thiệt hại, giá khởi điểm đấu giá. So với Luật 2013, phạm vi mở rộng đáng kể — bảng giá đất không còn chỉ dùng cho nghĩa vụ tài chính hẹp mà bao trùm nhiều quan hệ đất đai.

2. Bỏ khung giá đất, tiến tới bảng giá theo thửa. Khoản 2 Điều 159 quy định bảng giá xây dựng theo khu vực, vị trí; nơi có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn. Đây là thay đổi căn bản: giá đất tiệm cận giá thị trường thay vì khung giá thấp cố định.

3. Lộ trình và cơ chế cập nhật. Khoản 3 Điều 159 ấn định bảng giá đất lần đầu công bố, áp dụng từ ngày 01/01/2026; hằng năm UBND cấp tỉnh trình HĐND điều chỉnh, áp dụng từ 01/01 năm tiếp theo; trường hợp cần thiết được điều chỉnh trong năm. UBND cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất. Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự, nội dung bảng giá đất và định giá đất; Nghị định 101/2024/NĐ-CP điều chỉnh đăng ký đất đai, nghĩa vụ tài chính gắn với bảng giá.

Ví dụ thực tiễn: Hộ gia đình chuyển mục đích 100 m² đất nông nghiệp sang đất ở tại đô thị. Trước đây tiền sử dụng đất tính theo khung giá thấp; từ 01/01/2026 tính theo bảng giá đất mới sát thị trường (điểm a khoản 1 Điều 159), nghĩa vụ tài chính tăng tương ứng. Tương tự, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng (điểm d) và giá khởi điểm đấu giá (điểm i) đều dựa trên bảng giá mới.

Hệ quả: minh bạch hóa giá đất, hạn chế thất thu ngân sách, nhưng đặt áp lực điều chỉnh giá và chuẩn bị dữ liệu địa chính số ở cấp tỉnh.

3. Nguyên tắc định giá đất và khung giá mới

Nguyên tắc định giá đất. Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) xác lập nguyên tắc định giá đất theo mục đích sử dụng, phù hợp giá thị trường trong điều kiện bình thường; bảo đảm hài hòa lợi ích Nhà nước, người sử dụng đất, nhà đầu tư. Bảng giá đất là căn cứ tính nghĩa vụ tài chính, không còn là "giá áp đặt" thấp hơn thị trường như Luật 2013.

Khung giá mới. Điều 159 Luật 2024 bỏ khung giá đất Chính phủ ban hành cho từng vùng, từng loại đất như trước. Thay vào đó, UBND cấp tỉnh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn (khoản 2 Điều 159). Bảng giá lần đầu công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026; hằng năm điều chỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo (khoản 3 Điều 159).

Phạm vi áp dụng. Khoản 1 Điều 159 liệt kê 11 nhóm trường hợp: tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích; tiền thuê đất trả hằng năm; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền; lệ phí; xử phạt vi phạm hành chính; bồi thường thiệt hại; giá khởi điểm đấu giá; bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Ví dụ thực tiễn. Hộ gia đình chuyển 100 m² đất nông nghiệp sang đất ở tại đô thị loại I. Trước đây tiền sử dụng đất tính theo khung giá Chính phủ, thường thấp hơn giá giao dịch. Từ 01/01/2026, tính theo bảng giá đất tỉnh xây dựng sát giá thị trường, nghĩa vụ tài chính tăng tương ứng — phản ánh đúng giá trị đất, đồng thời tác động trực tiếp đến chi phí của người dân và nhà đầu tư.

Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự, nội dung xây dựng bảng giá đất; Nghị định 101/2024/NĐ-CP điều chỉnh đăng ký đất đai và nghĩa vụ tài chính liên quan, bảo đảm thống nhất giữa bảng giá và thực tiễn thu, nộp.

4. Tác động đến nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng

Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điểm d khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) đưa bảng giá đất vào căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định (khoản 3 Điều 159). Bảng giá lần đầu công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026; hằng năm điều chỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo. Bảng giá sát giá thị trường làm giá tính thuế tăng, kéo nghĩa vụ thuế tăng theo.

Cơ chế xác định giá tính thuế. Giá chuyển nhượng do các bên thỏa thuận; trường hợp giá thỏa thuận thấp hơn bảng giá đất thì giá tính thuế theo bảng giá. Bảng giá mới tiệm cận giá thị trường thu hẹp khoảng chênh, hạn chế khai giá thấp. Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định bảng giá đất và định giá đất; Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định đăng ký đất đai và nghĩa vụ tài chính liên quan làm căn cứ thực hiện.

Ví dụ. Thửa đất ở tại đô thị, giá thỏa thuận 2 tỷ đồng, bảng giá cũ 1,2 tỷ đồng. Trước đây giá tính thuế 2 tỷ đồng (theo giá thỏa thuận). Bảng giá mới 2,5 tỷ đồng: giá tính thuế 2,5 tỷ đồng. Thuế thu nhập cá nhân 2% tăng từ 40 triệu đồng lên 50 triệu đồng. Lệ phí trước bạ tính theo giá bảng giá cũng tăng tương ứng.

Hệ quả điều chỉnh. Người chuyển nhượng cần dự phòng chi phí thuế, lệ phí theo bảng giá áp dụng tại thời điểm kê khai. Bảng giá điều chỉnh trong năm (khoản 3 Điều 159) có thể làm nghĩa vụ tài chính thay đổi giữa các thời điểm giao dịch. Kiểm tra bảng giá đất hiện hành của địa phương trước khi xác lập giao dịch.

5. Bảng giá đất với bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Bảng giá đất không dùng để tính bồi thường thu hồi đất. Điều 159 Luật Đất đai 2024 liệt kê 12 nhóm trường hợp áp dụng bảng giá đất (điểm a–l khoản 1), không có trường hợp bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Bồi thường tính theo giá đất cụ thể xác định tại thời điểm thu hồi, không theo bảng giá.

Hệ quả thực tiễn: bảng giá đất chỉ là mức sàn tham chiếu, không khóa mức bồi thường. Người dân không thể viện bảng giá để đòi bồi thường thấp hơn giá thị trường, và cơ quan thu hồi cũng không được lấy bảng giá áp thẳng cho bồi thường.

Ví dụ: Thửa đất ở tại đô thị loại I có bảng giá 50 triệu đồng/m². Khi thu hồi, tổ chức tư vấn định giá xác định giá đất cụ thể theo giá thị trường — giả sử 80 triệu đồng/m². Mức bồi thường tính theo 80 triệu đồng/m², không phải 50 triệu đồng/m². Bảng giá chỉ phát huy vai trò ở các nghĩa vụ tài chính khác: tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (điểm a); thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (điểm c, d); lệ phí trước bạ và các khoản thu theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Điểm cần lưu ý: Bảng giá đất xây dựng theo khu vực, vị trí; nơi có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng đến từng thửa trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn (khoản 2 Điều 159). Bảng giá lần đầu công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026; hằng năm UBND cấp tỉnh trình HĐND điều chỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01 năm tiếp theo (khoản 3). Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự xây dựng, điều chỉnh bảng giá và phương pháp định giá đất cụ thể — cơ sở pháp lý tách bạch hai loại giá: bảng giá cho nghĩa vụ tài chính thường xuyên, giá cụ thể cho bồi thường và đấu giá.

Nhầm lẫn giữa hai loại giá là rủi ro khiếu nại phổ biến. Cần phân định rõ ngay từ khâu tuyên truyền chính sách và trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

6. Cách tra cứu và phản ánh khi bất hợp lý

Theo Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định và công bố công khai. Người dân cần biết cách tra cứu để kiểm tra tính hợp lý của mức giá áp dụng cho thửa đất của mình.

Cách tra cứu: Trước hết, truy cập Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để tìm quyết định ban hành bảng giá đất hiện hành (thường kèm phụ lục chi tiết từng khu vực, vị trí theo khoản 2 Điều 159). Đối với khu vực đã có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất, bảng giá được xây dựng đến từng thửa đất, nên người dân có thể đối chiếu trực tiếp trên hệ thống dữ liệu đất đai hoặc hỏi tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và xác định nghĩa vụ tài chính, trong đó cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo số tiền phải nộp căn cứ trên bảng giá đất — người dân có quyền yêu cầu giải thích cách tính.

Phản ánh khi bất hợp lý: Ví dụ, khi nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, nếu mức giá áp dụng cho vị trí thửa đất cao hơn hẳn so với giá thị trường phổ biến tại khu vực hoặc bị xếp sai vị trí (nhầm giữa vị trí 1 và vị trí 2), người dân có thể gửi kiến nghị đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường. Căn cứ khoản 3 Điều 159, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình HĐND điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết trong năm, nên ý kiến phản ánh có cơ sở pháp lý để được xem xét. Trường hợp đã có quyết định hành chính về nghĩa vụ tài chính, người dân có thể khiếu nại theo Luật Khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính. Nghị định 71/2024/NĐ-CP cũng tạo cơ chế tham vấn, xác định giá đất, giúp việc phản biện dựa trên chứng cứ (giá giao dịch thực tế, so sánh thửa đất tương đồng) có sức thuyết phục hơn.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 159 về bảng giá đất
  • Nghị định 71/2024/NĐ-CP - bảng giá đất và định giá đất
  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP - đăng ký đất đai, nghĩa vụ tài chính liên quan
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể?