Thỏa ước lao động tập thể: nội dung và thủ tục đăng ký
Hướng dẫn về thỏa ước lao động tập thể theo Bộ luật Lao động 2019: nguyên tắc thương lượng, nội dung chủ yếu, thủ tục ký kết và đăng ký tại cơ quan nhà nước.
Điều 72. Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia 1. Nguyên tắc, nội dung thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này. 2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia do các bên thỏa thuận quyết định, bao gồm cả việc thỏa thuận tiến hành thương lượng tập thể thông qua Hội đồng thương lượng tập thể quy định tại Điều 73 của Bộ luật này. 3. Trường hợp thương lượng tập thể ngành thì đại diện thương lượng là tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành quyết định. Trường hợp thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thì đại diện thương lượng do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
1. Thỏa ước lao động tập thể là gì
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa người sử dụng lao động với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở về các điều kiện lao động, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong quan hệ lao động.
Căn cứ Điều 73 Bộ luật Lao động 2019, nội dung thương lượng tập thể và thỏa ước lao động tập thể bao gồm các vấn đề: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; phúc lợi; điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; và các nội dung khác không trái pháp luật.
Ví dụ thực tiễn: Tại một doanh nghiệp sản xuất, công đoàn cơ sở và ban giám đốc tiến hành thương lượng tập thể để ký kết thỏa ước lao động tập thể quy định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ; thời gian nghỉ phép năm nhiều hơn luật định; chế độ phúc lợi như hỗ trợ nhà ở, bữa ăn ca cho người lao động.
Theo Điều 74 BLLĐ 2019, thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày các bên thỏa thuận hoặc theo thỏa thuận trong thỏa ước. Thời hạn hiệu lực không quá 03 năm và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 03 năm.
Sau khi ký kết, người sử dụng lao động phải đăng ký thỏa ước lao động tập thể với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 85 BLLĐ 2019. Việc đăng ký thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bao gồm bản sao thỏa ước lao động tập thể và biên bản họp về việc kết thúc thương lượng tập thể.
2. Nguyên tắc thương lượng tập thể
Thương lượng tập thể là quá trình đàm phán giữa người lao động (được đại diện bởi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở) và người sử dụng lao động nhằm mục đích thiết lập, sửa đổi, bổ sung các điều kiện lao động có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động (Điều 72 Bộ luật Lao động 2019).
Các nguyên tắc cơ bản của thương lượng tập thể bao gồm:
Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện và thiện chí. Cả hai bên tham gia thương lượng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, không bên nào được ép buộc bên kia tham gia hoặc từ chối tham gia một cách vô lý. Quá trình thương lượng phải diễn ra thiện chí, xây dựng, trên tinh thần hợp tác nhằm đạt được thỏa thuận chung.
Thứ hai, nguyên tắc đại diện hợp pháp. Theo Điều 73 Bộ luật Lao động 2019, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền thương lượng tập thể với người sử dụng lao động. Đại diện mỗi bên phải có đầy đủ thẩm quyền và được ủy quyền hợp pháp để tham gia thương lượng.
Thứ ba, nguyên tắc tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp. Nội dung thương lượng tập thể tập trung vào các vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, bao gồm: tiền lương, thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, điều kiện lao động, phúc lợi và các chế độ khác (Điều 74 BLLĐ 2019).
Thứ tư, nguyên tắc bí mật thông tin. Thông tin thương lượng được bảo mật trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Ví dụ thực tiễn: Tại một doanh nghiệp sản xuất, khi thương lượng về lương tối thiểu vùng, đại diện công đoàn cơ sở và ban giám đốc ngồi đàm phán về mức lương, phụ cấp và chế độ phúc lợi. Nếu hai bên đạt được thỏa thuận, kết quả sẽ được lập thành văn bản thỏa ước lao động tập thể và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký theo Điều 85 BLLĐ 2019.
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục thương lượng tập thể, đảm bảo quá trình đàm phán diễn ra dân chủ, công khai và có hiệu quả.
3. Nội dung chủ yếu của thỏa ước
Nội dung đang được biên soạn.
4. Thủ tục ký kết và đăng ký thỏa ước
Thỏa ước lao động tập thể (TLĐTT) là kết quả của quá trình thương lượng tập thể, được ký kết bằng văn bản giữa đại diện hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động. Quy trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước thủ tục do pháp luật quy định để đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực thi hành.
Thủ tục ký kết: Theo Điều 79 Bộ luật Lao động 2019, dự thảo thỏa ước phải được hai bên thương lượng và thống nhất. Sau khi đạt được sự đồng thuận, thỏa ước phải được lập thành văn bản và ký tên bởi người có thẩm quyền của hai bên. Đại diện ký kết bao gồm: Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) đối với phía người sử dụng lao động; và Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người được ủy quyền hợp pháp từ tổ chức đại diện người lao động.
Thủ tục đăng ký: Theo Điều 85 BLLĐ 2019 và hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, sau khi ký kết, thỏa ước phải được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính để đăng ký. Hồ sơ đăng ký bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký, bản gốc thỏa ước lao động tập thể và biên bản họp của hai bên về việc ký kết.
Ví dụ thực tiễn: Tại một doanh nghiệp dệt may ở Bắc Ninh, sau khi công đoàn và Ban Giám đốc ký kết thỏa ước về lương tối thiểu vùng và chế độ phúc lợi, bộ phận nhân sự phải nộp hồ sơ đăng ký lên Sở LĐTBXH trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Nếu trong 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ mà Sở không có văn bản từ chối, thỏa ước chính thức có hiệu lực.
Lưu ý quan trọng: Theo Điều 85 khoản 2 BLLĐ 2019, nếu thỏa ước có nội dung thấp hơn điều kiện lao động do pháp luật quy định hoặc trái với quy định về đối tượng áp dụng, cơ quan quản lý nhà nước sẽ từ chối đăng ký. Do đó, việc soạn thảo và ký kết cần tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn tối thiểu theo Điều 73 đến Điều 78 BLLĐ 2019.
5. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể
Nội dung đang được biên soạn.
6. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt thỏa ước
Nội dung đang được biên soạn.
Lưu ý khi áp dụng
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 72 đến 84: Thương lượng tập thể và thỏa ước lao động tập thể
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP - hướng dẫn BLLĐ về thỏa ước lao động tập thể
- Bộ luật Lao động 2019 - Điều 85: Đăng ký thỏa ước lao động tập thể